Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe là bao nhiêu?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 777 lượt xem
10:46 | 26/08/2025
Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe là bao nhiêu? Ký hiệu biển số xe các tỉnh trong nước sau sáp nhập đơn vị hành chính được quy định như thế nào? Việc phân loại biển số xe được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe là bao nhiêu?
  2. Việc phân loại biển số xe được quy định như thế nào?
  3. Ký hiệu biển số xe các tỉnh trong nước sau sáp nhập đơn vị hành chính được quy định như thế nào?

Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe là bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC quy định mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe như sau:

Mức thu lệ phí
...
2. Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá theo quy định pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ giới.

Theo đó, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá theo quy định pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ giới.

Bên cạnh đó, các khu vực quy định tại Thông tư 60/2023/TT-BTC được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:

- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.

- Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I.

Ngoài ra, mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông từ ngày 01/7/2025 được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

I

Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số



1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

500.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

20.000.000

200.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

200.000

150.000

4

Xe mô tô



a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

1.000.000

150.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

2.000.000

150.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

4.000.000

150.000

II

Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số



1

Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số



a

Xe ô tô

150.000

150.000

b

Xe mô tô

100.000

100.000

2

Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số

50.000

50.000

3

Cấp đổi biển số



a

Xe ô tô

100.000

100.000

b

Xe mô tô

50.000

50.000

III

Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời


1

Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy

50.000

50.000

2

Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại

150.000

150.000

Việc phân loại biển số xe được quy định như thế nào?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì việc phân loại biển số xe được tiến hành theo quy định như sau:

- Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng: Xe cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập.

- Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng: xe quân sự.

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen: xe hoạt động kinh doanh vận tải.

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen: xe của các tổ chức, cá nhân trong nước không thuộc các xe được nêu trên.

- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG”: xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó.

- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT”: xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó.

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV”: xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”: xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài trừ xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.

- Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an

Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Ký hiệu biển số xe các tỉnh trong nước sau sáp nhập đơn vị hành chính được quy định như thế nào?

Theo đó, căn cứ Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA có nêu về ký hiệu biển số xe các tỉnh trong nước sau sáp nhập đơn vị hành chính từ 01/7/2025 như sau:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

67, 68

2

Bắc Ninh

98, 99

3

Cà Mau

69, 94

4

Cần Thơ

65, 83, 95

5

Cao Bằng

11

6

Đà Nẵng

43, 92

7

Đắk Lắk

47, 78

8

Điện Biên

27

9

Đồng Nai

39, 60, 93

10

Đồng Tháp

63, 66

11

Gia Lai

77, 81

12

Hà Nội

29, 30 đến 33, 40

13

Hà Tĩnh

38

14

Hải Phòng

15, 16, 34

15

Hưng Yên

17, 89

16

Khánh Hoà

79, 85

17

Lai Châu

25

18

Lâm Đồng

48, 49, 86

19

Lạng Sơn

12

20

Lào Cai

21, 24

21

Nghệ An

37

22

Ninh Bình

18, 35, 90

23

Phú Thọ

19, 28, 88

24

Quảng Ngãi

76, 82

25

Quảng Ninh

14

26

Quảng Trị

73, 74

27

Sơn La

26

28

Tây Ninh

62, 70

29

Thái Nguyên

20, 97

30

Thanh Hoá

36

31

Thừa Thiên Huế

75

32

TP. Hồ Chí Minh

41; 50, 51 đến 59; 61, 72

33

Tuyên Quang

22, 23

34

Vĩnh Long

64, 71, 84

35

Cục Cảnh sát giao thông

80

>> Quy định đấu giá biển số xe từ 01/01/2025 như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Pháp luật
Câu hỏi và trả lời những quy định mới về khai nộp thuế với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng TMĐT livestream Cục Thuế 11/9 ra sao?

Tổng hợp câu hỏi và trả lời chương trình livestream hỗ trợ: Nững quy định mới về kê khai, nộp thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử (trong nước và nước ngoài) và tổ chức kinh doanh tại Việt Nam có liên quan của Cục Thuế dưới đây.

Bài viết mới nhất