Mức phụ cấp hàng tháng đối với Trưởng khu phố ở TP HCM là bao nhiêu? Tiêu chuẩn trở thành Trưởng khu phố năm 2026 là gì?

Phan Thị Kim Đào 2,335 lượt xem
14:44 | 20/07/2026
Dưới đây là thông tin mức phụ cấp hàng tháng đối với Trưởng khu phố ở TP HCM là bao nhiêu theo Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND.
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Trưởng khu phố ở TP HCM là bao nhiêu?
  2. Tiêu chuẩn trở thành Trưởng khu phố năm 2026 được quy định như thế nào?
  3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố năm 2026 là gì?

Mức phụ cấp hàng tháng đối với Trưởng khu phố ở TP HCM là bao nhiêu?

Ngày 19/6/2026 Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động; việc kiêm nhiệm và hỗ trợ kinh phí hoạt động của khu phố, ấp, thôn, khu dân cư trên địa bàn.

Mức phụ cấp hàng tháng đối với Trưởng khu phố TH HCM bằng 2,65 lần mức lương cơ sở/tháng hoặc bằng 2,15 lần mức lương cơ sở/tháng, tùy vào quy mô hộ gia đình.

Tải về: Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND

Theo Điều 3 Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư như sau:

Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư
1. Đối với khu phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; ấp, thôn, khu dân cư có từ 700 hộ gia đình trở lên; khu phố, ấp, thôn, khu dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; khu phố, ấp, thôn, khu dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi trả phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư, cụ thể như sau:
a) Bí thư Chi bộ khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,70 lần mức lương cơ sở/tháng;
b) Trưởng khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,65 lần mức lương cơ sở/tháng;
c) Trưởng Ban công tác Mặt trận khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,65 lần mức lương cơ sở/tháng.
2. Đối với khu phố, ấp, thôn, khu dân cư không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi trả phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư, cụ thể như sau:
a) Bí thư Chi bộ khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,20 lần mức lương cơ sở/tháng;
b) Trưởng khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,15 lần mức lương cơ sở/tháng;
...

Theo đó, tại Thành phố Hồ Chí Minh, mức phụ cấp hàng tháng đối với Trưởng khu phố theo Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND áp dụng từ 01/07/2026 được tính dựa trên mức lương cơ sở và chia thành 02 mức tùy thuộc vào quy mô hộ gia đình như sau:

Đối với khu phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; ấp, thôn, khu dân cư có từ 700 hộ gia đình trở lên; khu phố, ấp, thôn, khu dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; khu phố, ấp, thôn, khu dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở thì mức phụ cấp hàng tháng đối Trưởng khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,65 lần mức lương cơ sở/tháng

Đối với khu phố, ấp, thôn, khu dân cư không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở thì mức phụ cấp hàng tháng đối Trưởng khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,15 lần mức lương cơ sở/tháng.

>>> Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố Bắc Trung bộ năm 2026 quy định thế nào? Hồ sơ đổi tên của thôn, tổ dân phố gồm những gì?

>>> Tiêu chuẩn số hộ gia đình của thôn, tổ dân phố tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là bao nhiêu?

>>>Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố báo cáo kết quả hoạt động của thôn, tổ dân phố định kỳ theo năm hay theo quý?

Mức phụ cấp hàng tháng đối với Trưởng khu phố ở TP HCM là bao nhiêu? Tiêu chuẩn trở thành Trưởng khu phố năm 2026 là gì?

Mức phụ cấp hàng tháng đối với Trưởng khu phố ở TP HCM là bao nhiêu? Tiêu chuẩn trở thành Trưởng khu phố năm 2026 là gì?(Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn trở thành Trưởng khu phố năm 2026 được quy định như thế nào?

Theo Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy đinh:

Thôn, tổ dân phố
1. Thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc... (gọi chung là thôn); tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu... (gọi chung là tổ dân phố).
...

Tiêu chuẩn Trưởng khu phố được căn cứ tại Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định như sau:

(1) Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

(2) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(3) Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

(4) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

(5) Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố năm 2026 là gì?

Theo Điều 3 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố như sau:

(1) Tổ chức của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm tinh gọn, hiệu quả; phù hợp với quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn và yêu cầu quản lý của chính quyền địa phương cấp xã.

(2) Bảo đảm và đề cao tính tự quản của cộng đồng dân cư; phát huy quyền làm chủ trực tiếp của Nhân dân trong tổ chức đời sống cộng đồng, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương.

(3) Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; phân định rõ nhiệm vụ tự quản của cộng đồng dân cư với nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã.

(4) Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản trên địa bàn; phát huy vai trò của Nhân dân trong bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư.

(5) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư, tạo thuận lợi cho Nhân dân trong tiếp cận thông tin, tham gia các hoạt động cộng đồng và phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã trong các hoạt động tại địa bàn.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất