|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
15/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 24
tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 235/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
28/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh
phí khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 64/2024/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 392/TTr-UBND
ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh
ban hành Quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo
cáo thẩm tra số 61/ BC- KTNS ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Ban hành Quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn
tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2026.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Nghị quyết số
36/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định
(trước sắp xếp) ban hành Quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh
Bình Định và Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai quyết định việc áp dụng Nghị quyết quy định mức chi hoạt
động khuyến công trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với các hoạt động khuyến
công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi Nghị quyết này có hiệu lực
thì tiếp tục áp dụng mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc áp dụng Nghị quyết
quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 24
tháng 4 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công thương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan, tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|
QUY ĐỊNH
MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định mức
chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Các nội dung không quy định
tại Nghị quyết này thực hiện theo pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản
xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã, phường thuộc tỉnh; các làng
nghề được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp
nông thôn).
2. Cơ sở sản xuất công nghiệp
áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp
tác xã là chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
3. Nghệ nhân nhân dân, nghệ
nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
4. Tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến
công.
Điều 3. Mức
chi chung cho hoạt động khuyến công
Các tổ chức, cá nhân sử dụng
kinh phí khuyến công địa phương cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện
theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành, quy định một số mức chi như sau:
1. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo,
tập huấn và diễn đàn áp dụng theo Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND quy định chế độ
công tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Các mức chi khác thực hiện
theo quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 7
Thông tư số 28/2018/TT-BTC hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến
công.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 4. Mức
chi hoạt động khuyến công địa phương
1. Chi hỗ trợ thành lập doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn và khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn
thiện kế hoạch kinh doanh; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến
đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 07 triệu đồng/doanh nghiệp.
2. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình
trình diễn kỹ thuật
a) Mô hình trình diễn để phổ biến
công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy
móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất,
phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không
quá 700 triệu đồng/mô hình.
b) Mô hình của các cơ sở công
nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng
để các tổ chức, cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu
về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình
diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 70 triệu đồng/mô hình.
3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình
thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất
công nghiệp; bao gồm các chi phí: Thay thế nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy
móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; tiêu thụ
sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ
cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 350
triệu đồng/mô hình.
4. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc
thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ
sở.
Trường hợp chi hỗ trợ dây chuyền
công nghệ thì mức hỗ trợ tối đa không quá 1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc
thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp.
5. Chi tổ chức bình chọn và
trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp xã.
a) Chi tổ chức bình chọn, trao
giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, xã. Mức hỗ
trợ không quá 140 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh và không quá 35 triệu đồng/lần
đối với cấp xã.
b) Chi thưởng cho sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn bao gồm: Giấy chứng nhận, khung, kỉ
niệm chương và tiền thưởng. Đạt giải cấp tỉnh được thưởng không quá 3,5 triệu đồng/sản
phẩm; đạt giải cấp xã được thưởng không quá 01 triệu đồng/sản phẩm.
6. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng
ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa
không quá 25 triệu đồng/nhãn hiệu.
7. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ
giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư;
marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao
bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí
nhưng không quá 25 triệu đồng/cơ sở.
8. Chi xây dựng các chương
trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp
và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp
đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu
thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
9. Chi thù lao cho Cộng tác
viên khuyến công: Mức chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công tối đa không
quá 0,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
10. Chi hỗ trợ các phòng trưng
bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp xã:
a) Cơ sở công nghiệp nông thôn
có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh: Chi phí mua sắm ban đầu
trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá
35 triệu đồng/phòng trưng bày.
b) Cơ sở công nghiệp nông thôn
có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã: Chi phí mua sắm ban đầu
trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá
25 triệu đồng/phòng trưng bày.
11. Chi quản lý chương trình đề
án khuyến công địa phương.
a) Cơ quan quản lý kinh phí
khuyến công địa phương được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có
thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra,
giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo
chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác
phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra; chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương
trình, đề án khuyến công; chi khác. Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
b) Đối với tổ chức thực hiện hoạt
động dịch vụ khuyến công địa phương: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến
công được chi tối đa 3% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ
đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác.
Điều 5. Nguồn
kinh phí đảm bảo hoạt động khuyến công
Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động
khuyến công thuộc nhiệm vụ của cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp
ngân sách nhà nước quy định hiện hành./.