Mức phụ cấp hằng tháng của Trưởng thôn ở Hà Nội mới nhất theo Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND là bao nhiêu?

Phan Thị Kim Đào 107 lượt xem
15:33 | 22/07/2026
Dưới đây là thông tin mức phụ cấp hằng tháng của Trưởng thôn ở Hà Nội mới nhất theo Nghị quyết 21 là bao nhiêu. Theo dõi chi tiết dưới bài viết.
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp hằng tháng của Trưởng thôn ở Hà Nội mới nhất theo Nghị quyết 21 là bao nhiêu?
  2. Trưởng thôn ở Hà Nội chính thức hoat động khi nào?
  3. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố ở Hà Nội không quá bao nhiêu người?

Mức phụ cấp hằng tháng của Trưởng thôn ở Hà Nội mới nhất theo Nghị quyết 21 là bao nhiêu?

Tải về Toàn văn Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND

Mức phụ cấp hằng tháng của Trưởng thôn ở Hà Nội 2,8 lần mức lương cơ sở hoặc 2,5 lần mức lương cơ sở tùy theo quy mô hộ gia đình.

Theo Điều 21 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Căn cứ mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ, thẩm quyền đặc thù của Thành phố theo Luật Thủ đô và yêu cầu quản lý, quy mô dân cư, tính chất hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố, ngân sách Thành phố bố trí phần kinh phí tăng thêm để bảo đảm quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố cao hơn mức chung, cụ thể như sau:
a) Đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 12,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm. Cơ cấu phụ cấp gồm: Bí thư chi bộ: 2,8 lần mức lương cơ sở; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,8 lần mức lương cơ sở; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,4 lần mức lương cơ sở; Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 2,0 lần mức lương cơ sở/người, áp dụng đối với tối đa 02 người;
b) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản này được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 9,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm. Cơ cấu phụ cấp gồm: Bí thư chi bộ: 2,5 lần mức lương cơ sở; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,5 lần mức lương cơ sở; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,15 lần mức lương cơ sở; 01 Phó Trưởng thôn hoặc 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 1,85 lần mức lương cơ sở.
2. Quỹ phụ cấp hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều này là mức chi phụ cấp hằng tháng đối với các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; không bao gồm kinh phí đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, mức phụ cấp hằng tháng của Trưởng thôn ở Hà Nội sẽ chia làm hai trường hợp:

Trường hợp 1: Đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 12,0 lần mức lương cơ sở thì mức phụ cấp hằng tháng của Trưởng thôn ở Hà Nội là 2,8 lần mức lương cơ sở.

Trường hợp 2: Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 9,0 lần mức lương cơ sở thì mức phụ cấp hằng tháng của Trưởng thôn ở Hà Nội là 2,5 lần mức lương cơ sở.

>>>Mẫu Biên bản cuộc họp dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn mới nhất 2026? Tải mẫu tại đâu?

>>> Phụ cấp Trưởng ban công tác Mặt trận thôn TP HCM năm 2026 là bao nhiêu? Bằng mấy lần mức lương cơ sở/tháng?

>>> Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố Bắc Trung bộ năm 2026 quy định thế nào? Hồ sơ đổi tên của thôn, tổ dân phố gồm những gì?

Mức phụ cấp hằng tháng của Trưởng thôn ở Hà Nội mới nhất Theo Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND là bao nhiêu?

Mức phụ cấp hằng tháng của Trưởng thôn ở Hà Nội mới nhất Theo Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Trưởng thôn ở Hà Nội chính thức hoat động khi nào?

Theo Điều 11 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:

Công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu lại; trường hợp không ban hành quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Theo đó, Trưởng thôn ở Hà Nội chính thức hoat động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố ở Hà Nội không quá bao nhiêu người?

Theo Điều 20 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh như sau:

Số lượng, chức danh
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư chi bộ; Trưởng Ban công tác Mặt trận; Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 05 người. Việc bố trí cụ thể phải căn cứ quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn, tính chất phức tạp, khối lượng công việc, yêu cầu tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư và không thực hiện bình quân, cào bằng.

Theo đó, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố ở Hà nội năm 2026 không quá 05 người. Ngoài ra việc bố trí cụ thể phải căn cứ quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn, tính chất phức tạp, khối lượng công việc, yêu cầu tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư và không thực hiện bình quân, cào bằng

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất