Mức phí yêu cầu chứng thực hợp đồng có phụ thuộc vào giá trị của của loại hợp đồng đó hay không?

Phạm Thị Xuân Hương 145 lượt xem
09:04 | 08/06/2023
Cho hỏi: Mức phí yêu cầu chứng thực hợp đồng có phụ thuộc vào giá trị của của loại hợp đồng đó hay không? Có thể chứng thực hợp đồng tại đâu? Phạm vi chứng thực là gì? câu hỏi của anh Hoàng đến từ Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung chính
  1. Mức phí yêu cầu chứng thực hợp đồng có phụ thuộc vào giá trị của của loại hợp đồng đó hay không?
  2. Có thể thực hiện chứng thực hợp đồng tại đâu?
  3. Phạm vi chứng thực hợp đồng được quy định ra sao?

Mức phí yêu cầu chứng thực hợp đồng có phụ thuộc vào giá trị của của loại hợp đồng đó hay không?

Theo Điều 4 Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định như sau:

Mức thu phí
Mức thu phí chứng thực quy định như sau:

Chiếu theo quy định này có thể thấy mức thu cho việc chứng thực hợp đồng không phụ thuộc vào giá trị của hợp đồng mà phụ thuộc vào mục đích chứng thực, cụ thể như sau:

(1) Nếu người yêu cầu chứng thực hợp đồng thì mức phí là 50.000 đồng/hợp đồng;

(2) Nếu yêu cầu chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng thì mức thu là 30.000 đồng/hợp đồng.

(3) Chứng thực sửa lỗi sai sót trong hợp đồng thì mức thu là 25.000 đồng/hợp đồng.

Mức phí yêu cầu chứng thực hợp đồng có phụ thuộc vào giá trị của của loại hợp đồng đó hay không?

Mức phí yêu cầu chứng thực hợp đồng có phụ thuộc vào giá trị của của loại hợp đồng đó hay không? (hình từ internet)

Có thể thực hiện chứng thực hợp đồng tại đâu?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
c) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
đ) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản.
Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thực hiện chứng thực các việc quy định tại Khoản này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng Tư pháp.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;
b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;
c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;
đ) Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;
e) Chứng thực di chúc;
g) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
h) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản này.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.
4. Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng).
5. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.
6. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà.

Theo đó, tùy thuộc loại hợp đồng mà thẩm quyền chứng thực cũng sẽ khác nhau, cụ thể:

- Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

+ Chứng thực hợp đồng liên quan đến tài sản là động sản;

- Ủy ban nhân nhân dân xã, phường, thị trấn:

+ Chứng thực hợp đồng liên quan đến tài sản là động sản;

+ Chứng thực hợp đồng liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

+ Chứng thực hợp đồng về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở.

Phạm vi chứng thực hợp đồng được quy định ra sao?

Tại Điều 34 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Phạm vi chứng thực hợp đồng, giao dịch
1. Hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải chứng thực.
2. Hợp đồng, giao dịch mà pháp luật không quy định phải chứng thực nhưng cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu chứng thực.

Theo đó, phạm vi chứng thực hợp đồng được quy định như sau:

- Hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải chứng thực.

- Hợp đồng, giao dịch mà pháp luật không quy định phải chứng thực nhưng cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu chứng thực.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất