Mức phí và mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc đối với công trình nhà ở có giá trị dưới 1000 tỷ đồng không bao gồm chi phí lắp đặt được xác định ra sao?

Trịnh Lê Vy 2,027 lượt xem
15:40 | 03/07/2024
Chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc đối với công trình nhà ở trong thời gian xây dựng không? Mức phí bảo hiểm bắt buộc đối với công trình nhà ở có giá trị dưới 1000 tỷ đồng không bao gồm chi phí lắp đặt trong quá trình xây dựng là bao nhiêu? Mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc đối với công trình nhà ở có giá trị dưới 1000 tỷ đồng không bao gồm chi phí lắp đặt trong quá trình xây dựng được xác định ra sao?
Nội dung chính
  1. Chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc đối với công trình nhà ở trong thời gian xây dựng không?
  2. Mức phí bảo hiểm bắt buộc đối với công trình nhà ở có giá trị dưới 1000 tỷ đồng không bao gồm chi phí lắp đặt trong quá trình xây dựng là bao nhiêu?
  3. Mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc đối với công trình nhà ở có giá trị dưới 1000 tỷ đồng không bao gồm chi phí lắp đặt trong quá trình xây dựng được xác định ra sao?

Chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc đối với công trình nhà ở trong thời gian xây dựng không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định như sau:

Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng
...
2. Trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp;
b) Nhà thầu tư vấn mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên;
c) Nhà thầu thi công xây dựng mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.
...

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 32 Nghị định 67/2023/NĐ-CP về đối tượng bảo hiểm như sau:

Đối tượng bảo hiểm
Chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng đối với các công trình sau:
1. Công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Phụ lục X Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
2. Công trình đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường quy định tại Phụ lục III và Phụ lục IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và thuộc danh mục dự án đầu tư phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường.
3. Công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

Dẫn chiếu đến tiểu mục I.1 Mục I Phụ lục X Nghị định 15/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

số

Loại công trình



Cấp công trình

I

CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG



I.1

Nhà ở

Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác

Cấp III trở lên

I.2

Công trình công cộng



...

...


...


Như vậy, công trình nhà ở là một trong những công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.

Do đó, chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc đối với công trình nhà ở trong thời gian xây dựng nhà ở.

Mức phí và mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc đối với công trình nhà ở có giá trị dưới 1000 tỷ đồng không bao gồm chi phí lắp đặt được xác định ra sao?

Chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc đối với công trình nhà ở trong thời gian xây dựng không? (Hình từ Internet)

Mức phí bảo hiểm bắt buộc đối với công trình nhà ở có giá trị dưới 1000 tỷ đồng không bao gồm chi phí lắp đặt trong quá trình xây dựng là bao nhiêu?

Mức phí bảo hiểm bắt buộc đối với công trình nhà ở có giá trị dưới 1000 tỷ đồng không bao gồm công việc lắp đặt được quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định 67/2023/NĐ-CP như sau:

Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm
1. Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, không bao gồm phần công việc lắp đặt hoặc có bao gồm phần công việc lắp đặt nhưng chi phí thực hiện phần công việc lắp đặt thấp hơn 50% tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Theo đó, tại điểm a khoản 1 Mục I Phụ lục III Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định như sau:

STT

Loại công trình xây dựng

Phí bảo hiểm (‰ theo giá trị công trình xây dựng)

Mức khấu trừ (loại)

1

CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG



1.1

Nhà ở




Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác cấp III trở lên



1.1.1

Không có tầng hầm

0,8

M

1.1.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,2

M

1.1.3

Có trên 2 tầng hầm

1,5

M

Như vậy, mức phí bảo hiểm bắt buộc đối với công trình nhà ở có giá trị dưới 1000 tỷ đồng không bao gồm chi phí lắp đặt trong quá trình xây dựng như sau:

(1) Đối với công trình nhà ở không có tầng hầm: Mức phí là 0,8 %

(2) Đối với công trình nhà ở có 1 tới 2 tầng hầm: Mức phí là 1,2 %

(3) Đối với công trình nhà ở có trên 2 tầng hầm: Mức phí là 1,5 %

Lưu ý: Mức phí trên chưa bao gồm thuế GTGT.

Mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc đối với công trình nhà ở có giá trị dưới 1000 tỷ đồng không bao gồm chi phí lắp đặt trong quá trình xây dựng được xác định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP thì mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc đối với công trình nhà ở có giá trị dưới 1000 tỷ đồng không bao gồm chi phí lắp đặt được xác định như sau:

Giá trị bảo hiểm

Mức khấu trừ loại "M"


Mức khấu trừ loại "N"



Đối với rủi ro thiên tai

Đối với rủi ro khác

Đối với rủi ro thiên tai

Đối với rủi ro khác

Tới 10.000

100

20

150

40

20.000

150

30

200

40

100.000

200

60

300

80

600.000

300

80

500

150

700.000

500

100

700

200

1.000.000

700

200

1.000

400

Theo đó, mức khấu trừ bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng áp dụng theo bảng trên hoặc bằng 5% giá trị tổn thất, tùy theo số nào lớn hơn.

>> Xem chi tiết Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP tại đây. TẢI VỀ <<

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.

Bài viết mới nhất