Mức phạt lỗi không mang giấy tờ xe 2026 xe ô tô, xe máy là bao nhiêu? Giấy tờ xe bao gồm những gì?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 11,658 lượt xem
08:33 | 05/02/2026
Mức phạt lỗi không mang giấy tờ xe 2026 xe ô tô, xe máy là bao nhiêu? Giấy tờ xe bao gồm những gì? Năm 2026, người tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ xe nào theo quy định?
Nội dung chính
  1. Mức phạt lỗi không mang giấy tờ xe 2026 xe ô tô, xe máy là bao nhiêu? Giấy tờ xe bao gồm những gì?
  2. Năm 2026, người tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ xe nào?
  3. Có được xuất trình giấy tờ xe qua tài khoản định danh điện tử không?

Mức phạt lỗi không mang giấy tờ xe 2026 xe ô tô, xe máy là bao nhiêu? Giấy tờ xe bao gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về mức phạt lỗi không mang giấy tờ xe 2025 ô tô, xe máy như sau:

Lỗi vi phạm

Xe máy

Xe ô tô

Không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng

(Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 400.000 đồng - 600.000 đồng

(Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng

(Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 400.000 đồng - 600.000 đồng

(Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Không mang theo chứng nhận đăng ký xe

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng

(Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 300.000 đồng - 400.000 đồng

(Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Không có chứng nhận đăng ký xe

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Ngoài ra, tịch thu phương tiện và trừ 02 điểm giấy phép lái xe

(Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng - 3.000.000 đồng

Ngoài ra, tịch thu phương tiện và trừ 02 điểm giấy phép lái xe

(Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Không mang theo giấy phép lái xe

Phạt tiền từ 200.000 đồng - 300.000 đồng

(Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 300.000 đồng - 400.000 đồng

(Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

(Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

-

Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

(Căn cứ điểm b khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)


-

Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm điều khiển xe ô tô

-

Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

(Căn cứ điểm b khoản 9 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển

- Đối với xe máy có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

(Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

- Đối với xe máy có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

(Căn cứ điểm c khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

(Căn cứ điểm b khoản 8 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Không mang chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường


-

Phạt tiền từ 300.000 đồng - 400.000 đồng

(Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

-

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng - 6.000.000 đồng

Ngoài ra, trừ 02 điểm giấy phép lái xe

(Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Trên đây là thông tin về "Mức phạt lỗi không mang giấy tờ xe 2026 xe ô tô, xe máy là bao nhiêu? Giấy tờ xe bao gồm những gì?"

Mức phạt lỗi không mang giấy tờ xe 2026 xe ô tô, xe máy là bao nhiêu? Giấy tờ xe bao gồm những gì?

Mức phạt lỗi không mang giấy tờ xe 2026 xe ô tô, xe máy là bao nhiêu? Giấy tờ xe bao gồm những gì? (Hình từ internet)

Năm 2026, người tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ xe nào?

Theo Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:

Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều này. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:

- Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;

- Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;

- Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Có được xuất trình giấy tờ xe qua tài khoản định danh điện tử không?

Theo Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:

Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
...
3. Trường hợp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
4. Người lái xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ phải hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ, có kỹ năng điều khiển phương tiện; đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 59 của Luật này.
5. Người tập lái xe ô tô, người dự sát hạch lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải thực hành trên xe tập lái, xe sát hạch trên tuyến đường tập lái, tuyến đường sát hạch, có giáo viên dạy lái hoặc sát hạch viên bảo trợ tay lái. Giáo viên dạy lái, sát hạch viên phải mang theo các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, trường hợp giấy tờ xe đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất