Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế quá 90 ngày mới nhất 2026?
Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt chậm nộp tờ khai thuế quá 90 ngày với mức tiền là từ 8.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Ngoài tiền phạt, người nộp thuế còn phải nộp tiền chậm nộp thuế.
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
MỨC XỬ PHẠT CHẬM NỘP TỜ KHAI THUẾ
Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền |
Nộp quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ) | Phạt cảnh cáo |
Nộp quá thời hạn từ 01 đến 30 ngày (trừ trường hợp trên) | Từ 2.000.000đ đến 5.000.000 đồng |
Nộp quá thời hạn từ 31 đến 60 ngày | Từ 5.000.000đ đến 8.000.000 đồng |
Nộp quá thời hạn từ 61 đến 90 ngày hoặc quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp | Từ 8.000.000đ đến 15.000.000 đồng |
Nộp quá thời hạn từ 91 ngày trở lên (có phát sinh số thuế phải nộp) | Từ 15.000.000đ đến 25.000.000 đồng |
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế quá 90 ngày:
(1) Phạt tiền từ 8.000.000đ đến 15.000.000 đồng:
- Nếu không phát sinh số thuế phải nộp
(2) Phạt tiền từ 15.000.000đ đến 25.000.000 đồng:
- Hết hạn nộp hồ sơ khai thuế;
- Có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế;
- Thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Ngoài ra, còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước khi chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế quá 90 ngày mới nhất 2026? Cách tính ngày chậm nộp tờ khai thuế mới nhất? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn cách tính ngày chậm nộp tờ khai thuế mới nhất hiện nay?
Căn cứ theo khoản 6 Điều 2 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Ngày bắt đầu tính quá thời hạn tại Điều 10, 11, 13, 14 và 19 Nghị định này là ngày đầu tiên sau ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp được gia hạn, ngày bắt đầu tính quá thời hạn là ngày đầu tiên sau ngày kết thúc thời hạn gia hạn.
...
Dẫn chiếu đến Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Theo đó, tính ngày chậm nộp tờ khai thuế 2026 từ ngày đầu tiên sau ngày kết thúc thời hạn phải nộp tờ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp được gia hạn, ngày bắt đầu tính quá thời hạn là ngày đầu tiên sau ngày kết thúc thời hạn gia hạn.
Ví dụ:
Căn cứ tại Điều 44 Luật Quản lý Thuế 2019 thì thời hạn nộp tờ khai thuế quý 1/2026 là ngày 30/4/2026. Tuy nhiên, do ngày 30/4/2026, ngày 01/5/2026 (ngày nghỉ lễ) và ngày 02/5/2026, ngày 03/5/2026 (thứ 7, chủ nhật) là ngày nghỉ nên sẽ được dời sang ngày làm việc tiếp theo theo quy định tại Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC, tức hạn chót nộp tờ khai thuế quý 1 năm 2026 đối với doanh nghiệp là ngày 04/5/2026.
Theo đó, sẽ bắt đầu tính ngày chậm nộp tờ khai thuế quý 1 năm 2026 từ ngày 05/5/2026.
Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp tờ khai thuế như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 như sau:
Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
...
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.
Như vậy, thời gian tính tiền chậm nộp thuế được tính liên tục (bao gồm ngày nghỉ, lễ, tết), cụ thể cách tính số ngày chậm nộp tiền thuế như sau:
- Số ngày chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày tiếp theo ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật.
- Ngày kết thúc tính chậm nộp là ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước
Ví dụ:
- Số tiền thuế phải nộp: 50.000.000 đồng
- Hạn nộp thuế: ngày 31/3/2026
- Người nộp thuế thực tế nộp: ngày 11/4/2026
Khi đó:
- Ngày bắt đầu tính chậm nộp: ngày 01/4/2026
- Ngày kết thúc: ngày 10/4/2026
Do đó, số ngày chậm nộp là 10 ngày
Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
Tiền chậm nộp = Số tiền thuế chậm nộp × 0,03% × Số ngày chậm nộp |
- Tiền chậm nộp = 50.000.000 × 0,03% × 10 = 150.000 đồng
Như vậy, ngoài số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế còn phải nộp thêm 150.000 đồng tiền chậm nộp theo mức 0,03% nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];