Một cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa năm 2026 có mệnh giá bao nhiêu? Mệnh giá ưu đãi cổ phần bán cho người lao động ra sao?

10:01 | 08/04/2026
Một cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa năm 2026 có giá trị bao nhiêu? Mệnh giá ưu đãi cổ phần bán cho người lao động ra sao? Người lao động làm việc theo hợp đồng có cam kết làm việc ít nhất 03 năm với doanh nghiệp cổ phần hóa được mua thêm cổ phần ra sao?
Nội dung chính
  1. Một cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa năm 2026 có mệnh giá bao nhiêu?
  2. Mệnh giá ưu đãi cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa bán cho người lao động ra sao?
  3. Người lao động làm việc theo hợp đồng có cam kết làm việc ít nhất 03 năm với doanh nghiệp cổ phần hóa được mua thêm cổ phần ra sao?

Một cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa năm 2026 có mệnh giá bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có quy định cụ thể về cổ phần, cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa hiện nay như sau:

Cổ phần, cổ phiếu
1. Vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Mệnh giá 01 cổ phần là mười nghìn đồng Việt Nam (10.000 đồng).
2. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của cổ đông tại công ty đó. Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật Doanh nghiệp.

Theo đó, sau khi xác định vốn điều lệ của doanh nghiệp cổ phần hóa, vốn điều lệ này được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phấn.

Một cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa được quy định chung ở mức mệnh giá là 10.000 đồng/1cp.

Một cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa năm 2026 có mệnh giá bao nhiêu? Mệnh giá ưu đãi cổ phần bán cho người lao động ra sao?

Một cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa năm 2026 có mệnh giá bao nhiêu? Mệnh giá ưu đãi cổ phần bán cho người lao động ra sao? (Hình từ Internet)

Mệnh giá ưu đãi cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa bán cho người lao động ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có quy định cụ thể về bán cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa với giá ưu đãi cho người lao động.

Các đối tượng sau đây được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế làm việc tại khu vực nhà nước với giá bán bằng 60% giá trị 01 cổ phần tính theo mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp cổ phần hóa tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

- Người lao động của doanh nghiệp cổ phần hóa tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa đã được cử xuống làm đại diện phần vốn tại các doanh nghiệp khác chưa được hưởng chính sách mua cổ phần ưu đãi tại các doanh nghiệp khác.

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp cấp II (chưa được hưởng chính sách mua cổ phần ưu đãi tại các doanh nghiệp khác) tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa của doanh nghiệp cấp I.

Các đối tượng người lao động đại diện cho hộ gia đình nhận khoán (mỗi hộ gia đình nhận khoán cử một người lao động đại diện) tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa có hợp đồng nhận khoán ổn định lâu dài với công ty nông, lâm nghiệp khi chuyển sang công ty cổ phần được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế đã nhận khoán với công ty với giá bán bằng 60% giá trị 01 cổ phần tính theo mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần;

Khoản chênh lệch giữa giá bán ưu đãi cho người lao động so với mệnh giá cổ phần như trên được trừ vào giá trị phần vốn nhà nước khi quyết toán tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần;

* Lưu ý:

- Số cổ phần bán với giá ưu đãi theo quy định tại khoản này, người lao động phải nắm giữ và không được chuyển nhượng trong vòng 03 năm kể từ thời điểm nộp tiền mua cổ phần ưu đãi;

- Tổng giá trị của số cổ phần bán với giá ưu đãi cho người lao động tính theo mệnh giá tối đa không vượt quá giá trị phần vốn chủ sở hữu theo sổ sách kế toán tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

Người lao động làm việc theo hợp đồng có cam kết làm việc ít nhất 03 năm với doanh nghiệp cổ phần hóa được mua thêm cổ phần ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có quy định cụ thể về bán cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa cho người lao động làm việc theo hợp đồng có cam kết làm việc ít nhất 03 năm với doanh nghiệp.

Cụ thể, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp cổ phần hóa tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa, thuộc đối tượng doanh nghiệp cần sử dụng và có cam kết làm việc lâu dài cho doanh nghiệp trong thời hạn ít nhất là 03 năm (kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu) sẽ được mua thêm cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa cụ thể sau:

- Mua thêm theo mức 200 cổ phần/01 năm cam kết làm việc tiếp trong doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 2.000 cổ phần cho một người lao động.

Riêng người lao động là các chuyên gia giỏi, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao được mua thêm theo mức 500 cổ phần/01 năm cam kết làm việc tiếp trong doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 5.000 cổ phần cho một người lao động. Doanh nghiệp cổ phần hóa căn cứ đặc thù ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của mình xây dựng và quyết định các tiêu chí để xác định chuyên gia giỏi, có trình độ nghiệp vụ cao và phải được nhất trí thông qua tại Hội nghị người lao động của doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa;

- Giá bán cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa cho người lao động mua thêm nêu trên là giá khởi điểm được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trong phương án cổ phần hóa;

- Mỗi một người lao động chỉ được hưởng quyền mua thêm cổ phần theo một mức xác định tại điểm a khoản này;

- Số cổ phần người lao động mua thêm như trên được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông sau khi kết thúc thời gian cam kết.

+ Trường hợp công ty cổ phần thực hiện thay đổi cơ cấu, công nghệ, di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn tới người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động, thôi việc, mất việc theo quy định của Bộ luật lao động trước thời hạn đã cam kết thì số cổ phần đã được mua thêm sẽ được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. Trường hợp người lao động có nhu cầu bán lại cho doanh nghiệp số cổ phần này thì công ty cổ phần có trách nhiệm mua lại với giá sát với giá giao dịch trên thị trường.

+ Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn đã cam kết thì phải bán lại cho công ty cổ phần toàn bộ số cổ phần đã được mua thêm với giá sát với giá giao dịch trên thị trường nhưng không vượt quá giá đã được mua tại thời điểm cổ phần hóa;

- Số cổ phần người lao động được mua thêm vừa nêu được xác định theo thời gian cam kết tiếp tục làm việc tối đa đến đủ tuổi nghỉ hưu đối với lao động trong điều kiện lao động bình thường theo quy định tại Bộ luật Lao động hiện hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất