DN không còn vốn nhà nước sau cổ phần hóa kế toán tài sản thừa, thiếu so với giá trị DN cổ phần hóa thực hiện như thế nào?

Bùi Đặng Hương Quyên
10:00 | 24/09/2026
Dưới đây là thông tin về việc kế toán tài sản thừa, thiếu so với giá trị DN cổ phần hóa đối với DN không còn vốn nhà nước sau cổ phần hóa theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 108/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. DN không còn vốn nhà nước sau cổ phần hóa kế toán tài sản thừa, thiếu so với giá trị DN cổ phần hóa thực hiện như thế nào?
  2. Hướng dẫn kế toán đối với các khoản nợ phải thu khi cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện ra sao?
  3. Các nguyên tắc trong kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là gì?

DN không còn vốn nhà nước sau cổ phần hóa kế toán tài sản thừa, thiếu so với giá trị DN cổ phần hóa thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 108/2026/TT-BTC quy định việc kế toán tài sản thừa, tài sản thiếu so với giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa đối với doanh nghiệp không còn vốn nhà nước sau cổ phần hóa được thực hiện như sau:

(1) Đối với tài sản thừa

Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục bàn giao tài sản thừa cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.

(2) Đối với tài sản thiếu

- Giá trị tài sản thiếu sau khi trừ đi khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có) được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:

+ Nợ các TK 111, 112, 1388,... (phần bồi thường của các tổ chức, cá nhân về tài sản thiếu) (nếu có)

+ Nợ các TK 632, 811,... (phần được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sau khi trừ khoản bồi thường của các tổ chức, cá nhân) (nếu có)

+ Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ thiếu)

+ Có các TK 152, 153, 155, 156, 211,...

* Trên đây là thông tin về "DN không còn vốn nhà nước sau cổ phần hóa kế toán tài sản thừa, thiếu so với giá trị DN cổ phần hóa thực hiện như thế nào?"

DN không còn vốn nhà nước sau cổ phần hóa kế toán tài sản thừa, thiếu so với giá trị DN cổ phần hóa thực hiện như thế nào?

DN không còn vốn nhà nước sau cổ phần hóa kế toán tài sản thừa, thiếu so với giá trị DN cổ phần hóa thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)

>>> Phân loại tài sản đã kiểm kê khi cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ như thế nào?

>>> Hướng dẫn lập báo cáo tài chính doanh nghiệp cổ phần hóa do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ theo Thông tư 108?

Hướng dẫn kế toán đối với các khoản nợ phải thu khi cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện ra sao?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 108/2026/TT-BTC quy định việc kế toán đối với các khoản nợ phải thu khi cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ như sau:

(1) Đối với các khoản nợ phải thu không có đủ hồ sơ pháp lý chứng minh khách nợ còn nợ hoặc không còn khả năng thu hồi theo quy định thì không được loại trừ ra ngoài giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm rõ nguyên nhân để xử lý theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.

- Đối với khoản nợ phải thu không xác định được khách nợ, phần tổn thất còn lại được sau khi trừ bồi thường của tập thể, cá nhân có liên quan đã được xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 1388,... (phần bồi thường của tập thể, cá nhân có liên quan đến khoản nợ phải thu không xác định được khách nợ)

Nợ các TK liên quan (căn cứ vào quy định hiện hành của nhà nước về xử lý nợ tồn đọng để hạch toán vào TK liên quan)

Có các TK 131, 138,…..

- Đối với những khoản nợ không chứng minh được là không có khả năng thu hồi thì hoàn thiện hồ sơ, tiếp tục theo dõi để xử lý thu hồi theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.

(2) Kế toán các khoản nợ phải thu đã làm thủ tục đối chiếu nhưng vẫn chưa đối chiếu được khi lập báo cáo tài chính để bàn giao sang công ty cổ phần tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu

- Đối với các khoản nợ đã làm thủ tục đối chiếu nhưng vẫn chưa đối chiếu được và được xác định là khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo đúng quy định, giá trị khoản nợ còn lại (sau khi trừ đi khoản bồi thường của các cá nhân, tập thể và dự phòng các khoản phải thu khó đòi - nếu có) được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:

+ Nợ các TK 111, 112, 1388,... (phần thu từ bồi thường của các cá nhân, tập thể)

+ Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (nếu được sử dụng số dự phòng đã trích lập để bù đắp)

+ Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu được ghi vào chi phí của doanh nghiệp cổ phần hóa)

+ Có các TK 131, 138,...

Đồng thời, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện chuyển giao hồ sơ của các khoản nợ này cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam để xử lý theo quy định của pháp luật.

- Đối với các khoản nợ đã làm thủ tục đối chiếu nhưng vẫn chưa đối chiếu được còn lại thì thực hiện bàn giao sang công ty cổ phần để tiếp tục theo dõi, thu hồi theo quy định.

(3) Đối với các khoản đã trả trước cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (như tiền thuê nhà, tiền thuê đất, tiền mua hàng, tiền công phải trả, tiền mua bảo hiểm dài hạn, tiền thuê đất của khu công nghiệp đã trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) đã được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện đối chiếu với hợp đồng, khối lượng hàng hóa, dịch vụ chưa được cung cấp để hạch toán giảm chi phí (tương ứng với phần hàng hóa, dịch vụ chưa được cung cấp hoặc thời gian thuê chưa thực hiện) và hạch toán tăng các khoản chi phí trả trước (chi phí chờ phân bổ) khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa, ghi:

+ Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (khối lượng hàng hóa, dịch vụ chưa được cung cấp hoặc thời gian thuê chưa thực hiện)

+ Có các TK 627, 641, 642,...

Các nguyên tắc trong kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 108/2026/TT-BTC quy định các nguyên tắc trong kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm:

(1) Trong quá trình thực hiện cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần hóa áp dụng hướng dẫn tại Thông tư 108/2026/TT-BTC để kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến cổ phần hóa. Các nghiệp vụ kinh tế khác doanh nghiệp thực hiện theo chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang thuộc đối tượng áp dụng.

(2) Trường hợp doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến cổ phần hóa chưa được hướng dẫn kế toán tại Thông tư 108/2026/TT-BTC, doanh nghiệp cổ phần hóa căn cứ vào bản chất của giao dịch, các quy định của pháp luật về cổ phần hóa, các nguyên tắc kế toán hướng dẫn tại Luật Kế toán 2015, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam để thực hiện.

(3) Trường hợp trong quá trình cổ phần hóa, các văn bản quy phạm pháp luật về cổ phần hóa được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì doanh nghiệp cổ phần hóa căn cứ vào quy định của pháp luật về cổ phần hóa đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó và các nguyên tắc kế toán hướng dẫn tại Luật Kế toán 2015, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 108/2026/TT-BTC để kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất