Môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Cánh diều lớp 10: Dạng đề thi tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?
Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật cánh diều lớp 10 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:
Sở Giáo dục và Đào tạo ... Trường THPT … | Đề thi cuối Học kỳ 2 - Cánh diều năm 2026 Môn: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Thời gian làm bài: … phút |
Câu 1: Hiến pháp có vai trò như thế nào để xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
A. Cơ sở, nền tảng.
B. Chi phối, phụ thuộc.
C. Cụ thể hóa.
D. Chi tiết hóa.
Câu 2: Chủ thể nào dưới đây bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân?
A. Nhà nước.
B. Chính phủ.
C. Quốc hội.
D. Đảng Cộng sản.
Câu 3: Dân chủ trong lĩnh vực chính trị được thể hiện ở quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền tự do lao động.
B. Quyền tự do ngôn luận.
C. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
D. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Câu 4: Tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý là vi phạm quyền nào dưới đây?
A. Bất khả xâm phạm tính mạng.
B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Bất khả xâm phạm về nhân phẩm, danh dự.
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
Câu 5: Cơ quan thực thi pháp luật tại các cấp tỉnh, huyện và xã là:
A. Ủy ban nhân dân.
B. Hội đồng nhân dân.
C. Tòa án nhân dân.
D. Viện kiểm sát nhân dân.
Câu 6: Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên là tài sản:
A. công.
B. cá nhân.
C. riêng.
D. đi kèm.
Câu 7: Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề tại phiên họp toàn thể bằng hình thức:
A. biểu quyết.
B. trưng cầu ý dân.
C. họp kín.
D. bầu cử.
Câu 8: Quốc hội quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước thể hiện chức năng nào của Quốc hội?
A. Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
B. Thống nhất quản lí về kinh tế, văn hoá, xã hội.
C. Thực hiện quyền lập hiến và lập pháp.
D. Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
Câu 9: Quốc hội quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; quyết định trưng cầu ý dân thể hiện chức năng nào của Quốc hội?
A. Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
B. Truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia.
C. Thực hiện quyền lập hiến và lập pháp.
D. Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
Câu 10: Hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay chỉ tồn tại một đảng chính trị duy nhất là:
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. Đảng Lao động Việt Nam.
D. Đông Dương cộng sản Đảng.
Câu 11: Tính thống nhất của hệ thống chính trị xuất phát từ nguyên tắc nào sau đây?
A. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, Đảng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
B. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Quốc hội, Đảng lãnh đạo bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động.
C. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Chính phủ, Đảng quy định hình thức xét xử kịp thời, công bằng, công khai.
D. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Chính phủ, Đảng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
Câu 12: Phương án nào dưới đây không phải nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam?
A. Không lệ thuộc vào bất kỳ cơ quan nhà nước nào.
B. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
D. Tập trung dân chủ.
Câu 13: Phương án nào dưới đây là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam?
A. Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
B. Được tổ chức độc lập theo thẩm quyền xét xử.
C. Bổ nhiệm Thẩm phán; bầu, cử Hội thẩm.
D. Suy đoán vô tội.
Câu 14: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước được thể hiện qua phương diện nào dưới đây?
A. Đảng giới thiệu nhân sự vào các vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước.
B. Đảng quán triệt về đời tư của cán bộ chủ chốt, đội ngũ cán bộ, đảng viên.
C. Đảng cung cấp, trao đổi thông tin và giải trình khi có yêu cầu của Nhà nước.
D. Đảng kiến nghị lên Nhà nước để được xử lý kịp thời thông tin.
Câu 15: Tính thống nhất của quyền lực Nhà nước Việt Nam được xác định bởi chính chủ thể duy nhất và tối cao của quyền lực là:
A. cộng đồng.
B. dân tộc.
C. nhân dân.
D. dân cư.
Câu 16: Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền:
A. lập pháp, hành pháp, tư pháp.
B. lập pháp, tư pháp, phân lập.
C. lập pháp, hành pháp, phân lập.
D. hành pháp, tư pháp, phân lập.
Câu 17: Thực hiện quyền giám sát tối cao là chức năng của:
A. Quốc hội.
B. Chủ tịch Quốc hội.
C. Thủ tướng Chính phủ.
D. Chủ tịch nước.
Câu 18: Theo Hiến pháp năm 2013, cơ quan nào có chức năng lập hiến, lập pháp?
A. Quốc hội.
B. Chủ tịch Quốc hội.
C. Thủ tướng Chính phủ.
D. Chủ tịch nước.
Câu 19: Quyền làm Hiến pháp bao gồm có sửa đổi, bổ sung Hiến pháp hoặc làm Hiến pháp mới là chức năng nào sau đây của Quốc hội?
A. Lập hiến.
B. Lập pháp.
C. Giám sát.
D. Điều chỉnh.
Câu 20: Cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp là:
A. Toà án nhân dân.
B. Viện kiểm sát nhân dân.
C. Hội đồng nhân dân
D. Ủy ban nhân dân.
Câu 21: Chức năng của Toà án nhân dân là:
A. thi hành pháp luật, thực hiện quyền hành pháp.
B. bảo vệ công lý, bảo vệ lợi ích của bộ máy chính quyền.
C. xét xử, thực hiện quyền tư pháp.
D. xét xử, kiểm soát hoạt động tư pháp.
Câu 22: Cơ quan nào dưới đây thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp?
A. Viện kiểm sát nhân dân.
B. Toà án nhân dân.
C. Cơ quan điều tra.
D. Quốc hội.
Câu 23: Văn bản nào dưới đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống văn bản pháp luật của nước ta?
A. Lệnh của Chủ tịch nước.
B. Thông cáo báo chí.
C. Luật các tổ chức tín dụng.
D. Luật Đất đai.
Câu 24: Theo quy định của pháp luật, trong thông tin trên việc làm nào thể hiện chức năng và nhiệm vụ của Chủ tịch nước?
A. Trả lời phóng viên báo chí.
B. Giải thích điểm mới của Luật.
C. Công bố Luật.
D. Ra thông cáo báo chí.
Câu 25: Lựa chọn đúng sai cho các tình huống sau:
A. Ông K kí quyết định khai thác đất đá không thông qua tập thể.
B. Ông D luôn quan tâm xem xét các thư góp ý của người dân.
C. Giáo viên H nhắc nhở học sinh không chia sẻ nội dung tiêu cực.
D. Bà X lợi dụng chức vụ để bao che cho các hành vi sai phạm.
Câu 26: Lựa chọn nào sau đây là quy định pháp luật?
A. Quy định về quyền của người lao động trong Bộ luật Lao động.
B. Nhiệm vụ của đoàn viên trong Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
C. Quy định về thái độ giao dịch với khách hàng trong Nội quy Công ty Y.
D. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong Luật Giáo dục 2019.
Câu 27: Lựa chọn đúng hoặc sai về quyền tự do lựa chọn việc làm:
A. Được tự do làm việc cho bất kỳ ai ở nơi mà pháp luật cho phép.
B. Được tự do làm việc cho bất kỳ ai ở nơi mà pháp luật không cấm.
C. Chỉ được làm việc nơi đã thỏa thuận trong Hợp đồng lao động.
D. Được tự do làm việc cho bất kỳ ai và ở bất kỳ nơi nào.
Câu 28: Nhận định về hoạt động của Công ty B:
A. Công ty B góp phần thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn.
B. Công ty B không có vai trò bảo vệ môi trường.
C. Hoạt động của Công ty B giảm thiểu tác động đến tài nguyên.
D. Công ty B không tham gia vào phân phối sản phẩm.
Thư Viện Pháp Luật vừa ra mắt nền tảng AIGiaoDuc có thể xem là công cụ hỗ trợ học tập hiện đại, biến những kiến thức về đạo đức, ý thức công dân, kinh tế và pháp luật trở nên gần gũi, dễ hiểu thông qua các tình huống thực tế và hệ thống trắc nghiệm có lời giải chi tiết gắn với đời sống thường ngày. Nền tảng AIGiaoDuc được áp dụng đối với các đối tượng là học sinh THCS và THPT. Không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ học sinh tự học, AIGiaoDuc được thiết kế để trở thành cầu nối giúp phụ huynh và giáo viên đồng hành cùng các em trên hành trình hình thành nhân cách và tư duy pháp luật. AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Quét QR để truy cập website
|
*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Cánh diều lớp 10: Dạng đề thi tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?"

Môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Cánh diều lớp 10: Dạng đề thi tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026? (Hình từ internet)
Đặc điểm của môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:
Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 ra sao?
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 6 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026) thì có nêu rằng:
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực
1. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực phải tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định của Luật này và phù hợp với pháp luật có liên quan.
2. Đối với các lĩnh vực thiết yếu có tác động trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của con người hoặc trật tự, an toàn xã hội, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo phải được quản lý rủi ro ở mức độ chặt chẽ hơn, phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực, trong đó bao gồm một số lĩnh vực sau đây:
...
b) Lĩnh vực giáo dục: bảo đảm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và sự phát triển của người học; phòng ngừa rủi ro trong đánh giá, phân loại và tác động đến người học; bảo đảm an toàn dữ liệu và quyền riêng tư.
...
4. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật này.
Theo đó, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 thì cần phải bảo đảm được các yêu cầu sau đây:
- Nảo đảm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và sự phát triển của người học;
- Phòng ngừa rủi ro trong đánh giá, phân loại và tác động đến người học;
- Bảo đảm an toàn dữ liệu và quyền riêng tư.
Ngoài ra, còn cần phải tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 và phù hợp với pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
