Môn Giáo dục Công dân KNTT đề 3 lớp 9: Đề thi trắc nghiệm tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 ra sao?

02:32 | 25/07/2026
Dưới đây là "Môn Giáo dục Công dân KNTT đề 3 lớp 9: Đề thi trắc nghiệm tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 ra sao?".
Nội dung chính
  1. Môn Giáo dục Công dân KNTT đề 3 lớp 9: Đề thi trắc nghiệm tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 ra sao?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Môn Giáo dục Công dân KNTT đề 3 lớp 9: Đề thi trắc nghiệm tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 ra sao?

Có thể tham khảo đề thi giữa học kỳ 1 Môn Giáo dục Công dân KNTT đề 3 lớp 9 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi giữa Học kỳ 1 - KNTT

Môn: Giáo dục Công dân 9

Đề 03

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Nội dung nào dưới đây biểu hiện lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam hiện nay?

A.

Sống quên quá khứ của dân tộc.

B.

Sống không có hoài bão ước mơ.

C.

Sống vì tiền tài, danh vọng.

D.

Sống có trách nhiệm xã hội.

Câu 2: Nhờ có lòng khoan dung sẽ làm cho cuộc sống và mối quan hệ giữa mọi người trở nên lành mạnh, thân ái và

A.

tốt đẹp hơn.

B.

phụ thuộc nhau hơn.

C.

xấu xí hơn.

D.

ngày càng xa cách.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động cộng đồng đối với mỗi cá nhân?

A.

Giúp mở rộng hiểu biết.

B.

Rèn luyện kỹ năng giao tiếp.

C.

Gia tăng tài chính cá nhân.

D.

Phát huy tinh thần trách nhiệm.

Câu 4: Người biết tha thứ cho chính mình và người khác là biểu hiện của

A.

khoan dung.

B.

khiêm tốn.

C.

trung thực.

D.

giản dị.

Câu 5: Người sống có lý tưởng là người xác định được mục đích sống

A.

vụ lợi.

B.

cho mình.

C.

tư lợi.

D.

cao đẹp.

Câu 6: Ý kiến nào sau đây không đúng khi nói về khoan dung?

A.

Khoan dung là quyết liệt phê phán tất cả lỗi lầm của người khác.

B.

Khoan dung là một đức tính quý báu của con người.

C.

Khoan dung là tha thứ cho người khác khi họ biết hối hận và sửa chữa lỗi lầm.

D.

Khoan dung xuất phát từ lòng tôn trọng và yêu thương con người.

Câu 7: Người luôn lắng nghe và tôn trọng sự khác biệt của người khác, không cố chấp, hẹp hòi, định kiến là biểu hiện của

A.

khiêm tốn.

B.

trung thực.

C.

giản dị.

D.

khoan dung.

Câu 8: Biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm là biểu hiện của người có đức tính nào sau đây?

A.

Người biết khoan dung.

B.

Người trung thực.

C.

Người tự trọng.

D.

Người sống giản dị.

Câu 9: Một người có hành vi rộng lòng tha thứ cho lỗi lầm của người khác là biểu hiện của người có đức tính

A.

năng động.

B.

cần cù.

C.

sáng tạo.

D.

khoan dung.

Câu 10: Sống có lý tưởng giúp mỗi người có động lực phấn đấu hoàn thành

A.

các thủ đoạn để vụ lợi.

B.

âm mưu của bản thân.

C.

mục tiêu của bản thân.

D.

thủ đoạn của bản thân.

Câu 11: Mục đích của sống có lí tưởng là gì?

A.

Tăng cường sức khỏe, kĩ năng sống.

B.

Đóng góp cho lợi ích cộng đồng, quốc gia.

C.

Được xã hội công nhận, tôn trọng.

D.

Giúp bản thân giàu có và khá giả hơn.

Câu 12: Những hoạt động được tổ chức bởi các cá nhân hoặc tập thể nhằm mang lại lợi ích chung cho cộng đồng là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A.

Hoạt động cộng đồng.

B.

Hoạt động khoa học.

C.

Hoạt động ngoại giao.

D.

Hoạt động kinh tế.

Câu 13: Đối với cá nhân, hoạt động cộng đồng giúp các cá nhân

A.

được bổ sung quyền lực.

B.

được thăng quan, tiến chức.

C.

được mở rộng hiểu biết.

D.

thu được nhiều lợi nhuận.

Câu 14: Những lưu ý khi lựa chọn một hoạt động cộng đồng để tham gia là gì?

A.

Thích là tham gia, không quan tâm đến những cái khác.

B.

Hoạt động nào có ích cho bản thân thì tham gia.

C.

Tìm kiếm trên internet, thấy cái nào hay ho là tham gia.

D.

Phù hợp với sức khỏe, năng lực và thời gian của bản thân.

Câu 15: Nhà thơ Thanh Hải có viết trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ: "Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc." Lời thơ muốn khuyên chúng ta điều gì?

A.

Sống vì bản thân.

B.

Sống vì tiền tài, danh vọng.

C.

Sống theo đuổi hoài bão ước mơ.

D.

Sống có lý tưởng cống hiến xây dựng đất nước.

Câu 16: Xác định được mục đích cao đẹp và có kế hoạch, quyết tâm phấn đấu để đạt được mục đích nhằm đóng góp cho lợi ích của cộng đồng, quốc gia, nhân loại là biểu hiện của khái niệm nào dưới đây?

A.

Sống tư lợi.

B.

Sống vụ lợi.

C.

Sống vì bản thân.

D.

Sống có lý tưởng.

Câu 17: Ý nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của người sống có lí tưởng?

A.

Người có lí tưởng sống cao đẹp sẽ trở nên giàu có, được nhiều người biết đến.

B.

Người có lí tưởng sống cao đẹp sẽ giàu có về tâm hồn.

C.

Người có lí tưởng sống cao đẹp luôn được mọi người tôn trọng.

D.

Người có lí tưởng sống cao đẹp luôn có nhiều bạn.

Câu 18: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lòng khoan dung?

A.

Khoan dung tạo nên những mối quan hệ không lành mạnh.

B.

Người khoan dung luôn sống cởi mở và chân thành.

C.

Người khoan dung được mọi người yêu quý.

D.

Khoan dung là một đức tính quý báu của con người.

Câu 19: Biểu hiện lí tưởng sống cao đẹp, đúng đắn của thanh niên là gì?

A.

Đua đòi, chạy theo những xu hướng trên mạng xã hội.

B.

Bị cám dỗ bởi các chất kích thích nguy hiểm.

C.

Sợ khó trong học tập.

D.

Luôn khắc phục mọi khó khăn, vươn lên trong cuộc sống.

Câu 20: Hành vi nào sau đây là lòng khoan dung?

A.

Hay trả đũa người khác.

B.

Nhẹ nhàng chỉ bảo con cái mỗi khi con làm sai.

C.

Nặng lời chửi mắng em nhỏ khi em làm vỡ cốc.

D.

Hay chê bai người khác.

Xem thêm:

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 2 lớp 8: Đề trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân KNTT đề 3 lớp 9: Đề thi trắc nghiệm tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 ra sao?"

Môn Giáo dục Công dân KNTT đề 3 lớp 9: Đề thi trắc nghiệm tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 ra sao?

Môn Giáo dục Công dân KNTT đề 3 lớp 9: Đề thi trắc nghiệm tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 ra sao? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau:

- Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam,

Đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:

+ Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.

+ Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.

+ Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất