Môn Giáo dục Công dân KNTT đề 1 lớp 7: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 mới nhất?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 153 lượt xem
02:05 | 22/07/2026
Dưới đây là "Môn Giáo dục Công dân KNTT đề 1 lớp 7: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 mới nhất?"
Nội dung chính
  1. Môn Giáo dục Công dân KNTT đề 1 lớp 7: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 mới nhất?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Môn Giáo dục Công dân KNTT đề 1 lớp 7: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 mới nhất?

Có thể tham khảo đề thi giữa học kỳ 1 Môn Giáo dục Công dân KNTT đề 1 lớp 7 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi giữa học kỳ 1 - KNTT

Môn: Giáo dục Công dân 7

Đề 01

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Hành động nào không phải truyền thống văn hóa tốt đẹp?

A.

Yêu nước, chống giặc ngoại xâm.

B.

Cần cù lao động.

C.

Trân trọng trang phục truyền thống của đồng bào các dân tộc.

D.

Thách cưới cao, tổ chức ma chay linh đình, kéo dài nhiều ngày.

Câu 2: “Đờn ca tài tử” là loại hình nghệ thuật truyền thống của khu vực nào ở Việt Nam?

A.

Bắc Bộ.

B.

Tây Nguyên.

C.

Nam Bộ.

D.

Tây Bắc.

Câu 3: Việc làm nào sau đây không phù hợp với giữ gìn truyền thống quê hương?

A.

Trân trọng tự hào và tiếp nối truyền thống.

B.

Sống trong sạch, lương thiện.

C.

Giới thiệu với mọi người về lễ hội truyền thống về quê hương mình.

D.

Xem thường, gây tổn hại đến truyền thống quê hương.

Câu 4: Trong các biểu hiện sau đây, biểu hiện nào thể hiện không giữ gìn truyền thống quê hương?

A.

Lập nhóm tìm hiểu về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm ở nơi mình sinh sống.

B.

Vận động các bạn trong lớp tham gia hội thi “Tự hào truyền thống quê hương” do trường tổ chức.

C.

Tuyên truyền mọi người cùng tham gia giữ gìn các làn điệu dân ca địa phương.

D.

Vứt rác bừa bãi tại các khu di tích lịch sử.

Câu 5: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện giữ gìn truyền thống quê hương?

A.

Phê phán, ngăn chặn những việc làm gây tổn hại đến những truyền thống tốt đẹp của quê hương.

B.

Né tránh tham gia các hoạt động sinh hoạt văn hóa của quê hương.

C.

E ngại, xấu hổ khi quê hương mình có những văn hóa khác biệt.

D.

Xem nhẹ công lao của các anh hùng, liệt sĩ.

Câu 6: Sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ là

A.

sự chăm sóc bằng tình cảm chân thành.

B.

sự chăm sóc bằng tình cảm chân thành, đặt mình vào vị trí của người khác, san sẻ giúp đỡ lẫn nhau.

C.

sự chăm sóc bằng tình cảm chân thành; đặt mình vào vị trí của người khác, nhận biết và thấu hiểu cảm xúc của họ; san sẻ, giúp đỡ, trao gửi những điều tốt đẹp cho nhau.

D.

sự chăm sóc bằng tình cảm và lắng nghe thấu hiểu cho nhau.

Câu 7: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác?

A.

Cướp lời người khác khi họ đang chia sẻ về câu chuyện của mình.

B.

Lắng nghe thấu cảm.

C.

Cười trên nỗi đau của người khác.

D.

Ích kỉ, chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân.

Câu 8: Biểu hiện nào thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với đồng bào vùng bị lũ lụt?

A.

Mọi người cùng chung tay ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt.

B.

Vùng nào lũ lụt đồng bào vùng đấy tự lo.

C.

Chỉ các nhân viên nhà nước mới ủng hộ.

D.

Tham gia ủng hộ có lệ.

Câu 9: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của người biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác?

A.

Che giấu khuyết điểm cho bạn thân.

B.

Nhận giúp đỡ các bạn học yếu.

C.

Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra.

D.

Sẵn sàng nhận lỗi sai thay cho bạn.

Câu 10: Biểu hiện nào sau đây không thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với những học sinh khuyết tật?

A.

Chấp nhận sự khác biệt.

B.

Xa lánh, khinh thường, miệt thị.

C.

Sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn mà bạn mắc phải.

D.

Hòa đồng, coi bạn như bao bạn bè bình thường khác.

Câu 11: Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với những bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo?

A.

Động viên lấy lệ.

B.

Lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của họ.

C.

Xa lánh, có suy nghĩ không tốt về họ.

D.

Không quan tâm.

Câu 12: M là con một trong gia đình, vì vậy bố mẹ M kì vọng rất nhiều vào M. Điều đó làm M cảm thấy vô cùng áp lực. Thấy vậy, H – bạn thân của M luôn động viên M, cùng M tâm sự mỗi khi có chuyện buồn, đưa cho M những lời khuyên bổ ích và không ngần ngại giúp đỡ khi M gặp khó khăn. Theo em, những hành động đó của H có ý nghĩa như thế nào đối với M?

A.

Khiến M cảm thấy H là một người nhiều chuyện.

B.

Khiến M cảm thấy H quá rảnh rỗi.

C.

Khiến M cảm thấy vui vẻ, giảm bớt căng thẳng, tình cảm giữa M và H ngày càng khăng khít hơn.

D.

Khiến M cảm thấy phiền phức.

Câu 13: Tích cực, tự giác là gì?

A.

Chủ động, có trách nhiệm, hăng say trong công việc.

B.

Chỉ làm những việc dễ.

C.

Có người giám sát, theo dõi thì làm không thì thôi.

D.

Lười biếng, ỷ lại cho người khác.

Câu 14: Biểu hiện của tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể là

A.

trời mưa nên không đến sinh hoạt đội.

B.

tích cực dọn vệ sinh công cộng.

C.

ở nhà viện lý do ốm để không đi lao động.

D.

tham gia cắm trại nhưng chưa tích cực.

Câu 15: Biểu hiện nào dưới đây chưa thể hiện tính tích cực, tự giác?

A.

Có ước mơ, hoài bão.

B.

Tích cực thực hiện kế hoạch đã đề ra.

C.

Nhiệt tình tham gia các hoạt động tập thể, xã hội.

D.

Chỉ làm việc khi được phân công.

Câu 16: Biểu hiện nào dưới đây không phải biểu hiện của học tập tự giác, tích cực?

A.

Học đến đâu hay đến đấy.

B.

Cố gắng vượt khó, kiên trì trong học tập.

C.

Có mục đích và động cơ học tập đúng đắn.

D.

Xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập cụ thể, phù hợp với năng lực của bản thân.

Câu 17: Ý kiến nào dưới đây thể hiện rõ nhất về ý nghĩa của tích cực, tự giác trong học tập?

A.

Bị động thực hiện nhiệm vụ học tập.

B.

Chỉ cần tự giác, tích cực học tập khi đến kì kiểm tra đánh giá.

C.

Chỉ cần xây dựng kế hoạch học tập còn việc thực hiện tùy vào hoàn cảnh.

D.

Tự giác, tích cực học tập giúp em rèn luyện tính tự lập, tự chủ tích lũy kiến thức.

Câu 18: Ý kiến nào dưới đây không phải là ý nghĩa của học tập tự giác, tích cực?

A.

Không ngừng tiến bộ, đạt kết quả cao trong học tập.

B.

Rèn luyện được tính tự lập, tự chủ, ý chí kiên cường, bền bỉ.

C.

Thành công trong cuộc sống và được mọi người tin yêu, quý mến.

D.

Củng cố niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương, đất nước.

Câu 19: Bạn nào dưới đây đã học tập tự giác, tích cực?

A.

H ghét học Văn, nên trong giờ Văn, H thường lấy các bài tập môn khác ra làm.

B.

M thấy môn Giáo dục công dân chỉ là môn phụ, nên xem nhẹ và không bao giờ để tâm tới.

C.

Khi gặp phải những bài tập khó, Q thường đánh dấu lại rồi nhờ bạn bè, thầy cô giảng giải lại.

D.

Mỗi khi cô giáo giao bài tập về nhà, M thường chờ H làm xong, rồi nhờ H chụp lại và gửi cho mình chép.

Xem thêm:

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 2 lớp 8: Đề trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân KNTT đề 1 lớp 7: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 mới nhất?"

Môn Giáo dục Công dân KNTT đề 1 lớp 7: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 mới nhất?

Môn Giáo dục Công dân KNTT đề 1 lớp 7: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 mới nhất? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau:

- Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam,

Đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:

+ Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.

+ Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.

+ Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Nhập kết quả khám học sinh vào phần mềm nào? Hướng dẫn kích hoạt tài khoản, nhập kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh ra sao?

Nhập kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế ở đâu? Cách kích hoạt tài khoản và cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2027 như thế nào? Nội dung này được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương, cơ sở giáo dục đẩy nhanh thực hiện tại Công văn 6554/BGDĐT-HSSV ngày 22/9/2026.

Pháp luật
Mẫu sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS theo Thông tư 33/2026 ra sao? Cách viết sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS thế nào?

Đối với học sinh THCS, Mẫu 01 Sổ theo dõi sức khỏe học sinh dành cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 tại Phụ lục 01 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT vẫn là căn cứ về mẫu sổ, trong khi nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học năm 2026 thực hiện theo Phụ lục III Thông tư 33/2026/TT-BYT.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.