Lập dự toán kinh phí thực hiện Chính sách Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP được quy định thế nào?

13:01 | 24/09/2026
Lập dự toán kinh phí thực hiện Chính sách Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP được quy định được quy định tại Điều 8 Nghị định 179/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Lập dự toán kinh phí thực hiện Chính sách Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP được quy định thế nào?
  2. Phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP ra sao?
  3. Các cơ sở giáo dục công lập, cơ quan, đơn vị được giao kinh phí thực hiện chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP có trách nhiệm gì?

Lập dự toán kinh phí thực hiện Chính sách Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP được quy định thế nào?

Lập dự toán kinh phí thực hiện Chính sách Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP được quy định được quy định tại Điều 8 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Hằng năm, căn cứ chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng quy định tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP.

(2) Cơ sở đào tạo căn cứ số lượng người học dự kiến đủ điều kiện hưởng học bổng theo quy định của Nghị định 179/2026/NĐ-CP để xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của đơn vị, gửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Đối với cơ sở đào tạo thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng được tổng hợp vào dự toán của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý để gửi Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

(3) Đối với người học thuộc đối tượng hưởng học bổng theo quy định của Nghị định 179/2026/NĐ-CP đang học tại các cơ sở giáo dục tư thục: Cơ sở giáo dục tư thục có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời số liệu về người học dự kiến đủ điều kiện hưởng học bổng cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

Trên cơ sở số liệu do các cơ sở giáo dục tư thục cung cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định.

Cơ quan tài chính cùng cấp (Sở Tài chính) chủ trì thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định và giao dự toán cho cơ quan, đơn vị thực hiện.

Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ (Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan được ủy quyền) tổ chức xét duyệt, quản lý và thực hiện chi trả học bổng cho người học theo quy định.

Cơ quan, đơn vị thực hiện chi trả có trách nhiệm tổng hợp, quyết toán kinh phí; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

(4) Các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách học bổng của các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định; đồng thời gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, tổng hợp phục vụ công tác quản lý chính sách.

(5) Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách học bổng của các cơ sở đào tạo trực thuộc bộ, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Đối tượng áp dụng Chính sách Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP

Điều 2 Nghị định 179/2026/NĐ-CP

A.1. Người học là công dân Việt Nam đang theo học hình thức đào tạo chính quy các chương trình đào tạo quy định tại Điều 3 của Nghị định 179/2026/NĐ-CP, bao gồm: sinh viên chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư; học viên chương trình đào tạo thạc sĩ; nghiên cứu sinh chương trình đào tạo tiến sĩ.

Trong đó, Các chương trình đào tạo được hưởng chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, cụ thể:

(i) Chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược thuộc các nhóm ngành đào tạo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP.

PHỤ LỤC

DANH SÁCH NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO CÓ CÁC NGÀNH KHOA HỌC CƠ BẢN, KỸ THUẬT THEN CHỐT VÀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG

1. Sinh học

2. Sinh học ứng dụng

3. Khoa học vật chất

4. Khoa học trái đất

5. Toán học

6. Thống kê

7. Máy tính

8. Công nghệ thông tin

9. Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật

10. Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

11. Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

12. Vật lý kỹ thuật

13. Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa

14. Kỹ thuật mỏ

15. Xây dựng

(ii) Chương trình đào tạo tài năng và chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn thuộc các nhóm ngành theo quy định tại (i) do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

> Danh sách 91 mã ngành nhận học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP tại Quyết định 2778

A.2. Cơ sở đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thực hiện chính sách học bổng.

> Chính sách Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP cho sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh

> Tiêu chuẩn nhận học bổng ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP

> Mức học bổng sinh viên ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP

Lập dự toán kinh phí thực hiện Chính sách Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP được quy định thế nào?

Lập dự toán kinh phí thực hiện Chính sách Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP được quy định thế nào? (Hình từ Internet)

Phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP ra sao?

Phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP được quy định được quy định tại Điều 9 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng cho các cơ quan, đơn vị và cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

(2) Việc phân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng phải bảo đảm:

2.1 Đúng mục tiêu, đối tượng, nội dung chi theo quy định tại Nghị định này;

2.2 Công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả;

2.3 Phù hợp với số lượng người học dự kiến đủ điều kiện hưởng học bổng và mức học bổng quy định tại Điều 6 của Nghị định 179/2026/NĐ-CP.

(3) Đối với người học đang học tại các cơ sở giáo dục tư thục, kinh phí thực hiện chính sách học bổng được giao cho cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ để tổ chức chi trả cho người học hoặc thông qua cơ sở giáo dục theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.

(4) Các cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí được giao để thực hiện chi trả học bổng cho người học theo đúng quy định; đồng thời theo dõi, hạch toán riêng kinh phí thực hiện chính sách học bổng, bảo đảm công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.

Các cơ sở giáo dục công lập, cơ quan, đơn vị được giao kinh phí thực hiện chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP có trách nhiệm gì?

Theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, Các cơ sở giáo dục công lập, cơ quan, đơn vị được giao kinh phí thực hiện chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP có trách nhiệm:

- Tổ chức xét, lập danh sách người học đủ điều kiện hưởng học bổng theo quy định;

- Thực hiện chi trả học bổng đúng đối tượng, đúng mức;

- Mở sổ kế toán, hạch toán riêng và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan;

- Thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát theo quy định.

*LƯU Ý:

- Nghị định 179/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2026.

- Chính sách học bổng quy định tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP được áp dụng cho đối tượng tuyển sinh từ năm 2025 trở đi, thời điểm cấp học bổng tính từ ngày 01/9/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất