Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 4 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 chi tiết?

01:28 | 07/06/2026
Nội dung bên dưới có đề cập đến Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 4 lớp 8 trên nền tảng AIGiaoDuc.
Nội dung chính
  1. Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 4 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 chi tiết?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 4 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 chi tiết?

Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 4 lớp 8 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi cuối Học kỳ 2 - Chân trời sáng tạo năm 2026

Môn: Giáo dục Công dân 8

Đề 03

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Phẩm chất cần cù và sáng tạo giúp con người đạt được điều nào sau đây trong cuộc sống và lao động?

A. Tăng tối đa số giờ làm việc mỗi ngày để đạt được thành tích cao nhất bằng mọi giá.

B. Hoàn thành công việc trong thời gian nhanh nhất mà không cần bỏ ra bất kỳ nỗ lực nào.

C. Hoàn thành công việc một cách tối ưu, nâng cao hiệu suất và tạo ra những giá trị mới.

D. Triệt tiêu và né tránh được mọi rủi ro, biến cố phát sinh trong cuộc sống thường ngày.

Câu 2: Hành vi nào dưới đây phản ánh đúng biểu hiện của sự cần cù và sáng tạo trong học tập?

A. Kiên định áp dụng một phương pháp giải duy nhất cho mọi dạng bài dù không mang lại hiệu quả.

B. Sao chép nguyên văn ý tưởng hoặc bài làm của người khác nhằm rút ngắn thời gian hoàn thành.

C. Chỉ chủ động làm việc hoặc học tập khi có hứng thú cá nhân để đạt được kết quả cao.

D. Kiên trì tìm tòi, nghiên cứu để giải quyết một bài toán khó bằng nhiều phương pháp khác nhau.

Câu 3: Phẩm chất cần cù và sáng tạo có mối quan hệ biện chứng với nhau như thế nào?

A. Cần cù là nền tảng thực tiễn để phát huy tính sáng tạo và ngược lại, sáng tạo là động lực tối ưu hóa sự cần cù.

B. Cần cù là kết quả tất yếu phát sinh từ quá trình sáng tạo liên tục của con người.

C. Trong thời đại ngày nay, con người chỉ cần có tư duy sáng tạo là đủ, không cần rèn luyện đức tính cần cù.

D. Chỉ cần làm việc cần cù, chăm chỉ theo lối mòn cũ thì không cần sáng tạo vẫn luôn đạt kết quả cao.

Câu 4: Bạn Minh dành nhiều thời gian, công sức để nghiên cứu làm mô hình khoa học. Khi gặp phải công đoạn khó, Minh không nản chí mà tự mày mò tìm cách cải tiến kỹ thuật thay vì bỏ cuộc. Hành động của Minh thể hiện phẩm chất nào dưới đây?

A. Chỉ thể hiện đức tính cần cù, chăm chỉ đơn thuần trong học tập.

B. Thể hiện tinh thần cần cù và tư duy sáng tạo trong học tập, nghiên cứu.

C. Chỉ thể hiện tính sáng tạo vì đã tìm ra phương pháp đổi mới công nghệ.

D. Thể hiện biểu hiện của một người luôn tôn trọng sự thật khách quan.

Câu 5: Hành vi nào dưới đây không thể hiện phẩm chất lao động cần cù và sáng tạo?

A. Chủ động nghiên cứu, tìm kiếm các giải pháp mới để cải tiến và nâng cao hiệu quả công việc.

B. Kiên trì chịu khó hoàn thiện sản phẩm đến cùng dù quá trình thực hiện gặp nhiều thử thách.

C. Làm việc một cách qua loa, đại khái cho xong trách nhiệm để tiết kiệm thời gian cá nhân.

D. Dành thời gian thỏa đáng để phân tích, đánh giá nhằm cải tiến những cách làm cũ đã lạc hậu.

Câu 6: Người lao động sở hữu phẩm chất cần cù và sáng tạo sẽ nhận được giá trị nào dưới đây?

A. Tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân và xã hội.

B. Luôn hoàn thành công việc đúng thời hạn cam kết nhưng chất lượng và hiệu quả thực tế rất thấp.

C. Giúp bản thân từ chối mọi sự thay đổi để duy trì trạng thái an toàn tuyệt đối trong công việc.

D. Làm việc miệt mài liên tục theo thói quen lập đi lập lại mà không cần sự nhắc nhở của người khác.

Câu 7: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa được thể hiện qua hành động nào sau đây?

A. Chủ động giao lưu, học hỏi, tìm hiểu và trân trọng những nét văn hóa đặc sắc của các dân tộc khác nhau.

B. Chỉ tập trung tìm hiểu văn hóa của dân tộc mình vì cho rằng đó là bản sắc duy nhất có giá trị.

C. Chỉ thiết lập quan hệ giao lưu với những dân tộc có phong tục, tập quán giống với dân tộc mình.

D. Chỉ lựa chọn những nét văn hóa tiến bộ theo tiêu chuẩn cá nhân để tìm hiểu, hoàn toàn bài trừ các yếu tố khác.

Câu 8: Biểu hiện cụ thể và đúng đắn của việc tôn trọng sự đa dạng giữa các dân tộc trên thế giới là:

A. Ưu tiên bảo vệ quyền lợi kinh tế và chính trị của dân tộc mình cao hơn các dân tộc khác.

B. Chỉ tôn trọng và học hỏi văn hóa từ các quốc gia, dân tộc chiếm đa số dân số trên thế giới.

C. Luôn giữ thái độ khách quan, không kỳ thị, định kiến hay phân biệt đối xử với bất kỳ dân tộc nào.

D. Chỉ dành sự quan tâm đến bản sắc văn hóa của các dân tộc khi địa phương tổ chức lễ hội lớn.

Câu 9: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc giúp ích trực tiếp và thiết thực nhất cho mục tiêu nào dưới đây?

A. Duy trì và đồng hóa các nét văn hóa khác theo mô hình văn hóa phổ biến của dân tộc mình.

B. Bắt buộc mỗi cá nhân trong xã hội đều phải thành thạo các loại hình nghệ thuật truyền thống của thế giới.

C. Ngăn chặn và giảm thiểu sự xuất hiện, phát triển của các trào lưu, nét văn hóa mới trong tương lai.

D. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa riêng biệt và tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc.

Câu 10: Bạn Lan chăm chú nghe bạn hoa khôi người H’Mông kể về ý nghĩa và cách dệt các họa tiết trên trang phục truyền thống của dân tộc mình. Hành động nào sau đây cho thấy Lan thực sự tôn trọng sự đa dạng dân tộc?

A. Lắng nghe với thái độ cầu thị, trân trọng và đặt câu hỏi mang tính xây dựng để hiểu sâu hơn về văn hóa H’Mông.

B. Cố gắng lắng nghe một cách thụ động vì đây là yêu cầu bắt buộc của giáo viên bộ môn trong tiết học.

C. Thường xuyên so sánh trang phục của dân tộc H’Mông với dân tộc mình để chỉ ra những điểm chưa hợp lý.

D. Chỉ tập trung ghi nhớ các thông tin bề nổi mang tính lý thuyết để đối phó với bài kiểm tra định kỳ.

Câu 11: Cần cù là một phẩm chất đạo đức quý báu của con người, thể hiện ở việc:

A. Lao động liên tục không ngừng nghỉ, bất chấp sức khỏe và không quan tâm đến hiệu quả thực tế.

B. Siêng năng, chăm chỉ, chịu khó và bền bỉ, dẻo dai trong cả quá trình học tập cũng như lao động.

C. Chỉ tích cực thực hiện nhiệm vụ khi có sự giám sát trực tiếp, đôn đốc hoặc khen thưởng từ cấp trên.

D. Thực hiện công việc một cách nhanh chóng để kết thúc sớm mà không cần đầu tư công sức suy nghĩ.

Câu 12: Tư duy sáng tạo trong học tập và lao động được định nghĩa là khả năng:

A. Tìm ra các giải pháp mới, cách tiếp cận mới khoa học và mang lại hiệu quả cao hơn trong thực tiễn.

B. Rập khuôn, lặp lại một cách thuần thục và chính xác các bước thực hiện của người đi trước.

C. Giải quyết công việc trong thời gian ngắn nhất bằng cách làm đại khái, không cần suy nghĩ sâu sắc.

D. Tuyệt đối tuân thủ theo các hướng dẫn có sẵn trong tài liệu để tránh gặp phải các sai sót, rủi ro.

Xem thêm:

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 2 lớp 8: Đề trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 4 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 chi tiết?"

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 4 lớp 8

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 4 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 chi tiết? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau:

- Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam,

Đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:

+ Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.

+ Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.

+ Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Đề xuất học Thạc sĩ chính quy không được làm việc toàn thời gian trong toàn khóa học theo dự thảo Thông tư cụ thể ra sao?

Nội dung dự kiến Thạc sĩ chính quy không được làm việc toàn thời gian trong toàn khóa học được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến xây dựng tại dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất