Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 1 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 chi tiết?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 96 lượt xem
01:36 | 09/07/2026
Dưới đây là "Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 1 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 chi tiết?".
Nội dung chính
  1. Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 1 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 chi tiết?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 1 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 chi tiết?

Có thể tham khảo đề thi giữa học kỳ 1 Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 1 lớp 8 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi cuối Học kỳ 2 - Cánh diều

Môn: Giáo dục Công dân 8

Đề 01

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Truyền thống dân tộc không có đặc trưng như thế nào của mỗi quốc gia dân tộc?

A.

Tốt đẹp.

B.

Quý giá.

C.

Lạc hậu.

D.

Có giá trị.

Câu 2: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ

A.

thế hệ này sang thế hệ khác.

B.

đất nước này sang đất nước khác.

C.

vùng miền này sang vùng miền khác.

D.

địa phương này sang địa phương khác.

Câu 3: Truyền thống dân tộc là những giá trị

A.

vật chất.

B.

tinh thần.

C.

của cải.

D.

tài sản.

Câu 4: Đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc, giá trị của các truyền thống sẽ góp phần thúc đẩy sự

A.

phát triển của mỗi cá nhân.

B.

phát triển của đất nước.

C.

ổn định trong gia đình.

D.

đoàn kết trong dòng họ.

Câu 5: Việc làm nào dưới đây không kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

A.

Tự hào về những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

B.

Gìn giữ truyền thống tốt đẹp cùng những hủ tục lạc hậu.

C.

Trân trọng những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

D.

Học tập, thực hành theo những chuẩn giá trị truyền thống.

Câu 6: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới đồng thời chúng ta cần thể hiện thái độ như thế nào đối với dân tộc mình?

A.

Tự ti về dân tộc mình.

B.

Tự hào về dân tộc mình.

C.

Từ bỏ nguồn gốc dân tộc.

D.

Phê phán mọi dân tộc.

Câu 7: Bên cạnh việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc, chúng ta cần phê phán hành vi nào dưới đây?

A.

Kỳ thị giữa các dân tộc.

B.

Học hỏi giữa các dân tộc.

C.

Giao lưu giữa các dân tộc.

D.

Học tập giữa các dân tộc.

Câu 8: Bên cạnh việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc, chúng ta cần phê phán hành vi nào dưới đây?

A.

Phân biệt giữa các dân tộc.

B.

Học hỏi giữa các dân tộc.

C.

Giao lưu giữa các dân tộc.

D.

Học tập giữa các dân tộc.

Câu 9: Quá trình lao động luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng hiệu quả lao động là nói đến hoạt động lao động

A.

chăm chỉ.

B.

sáng tạo.

C.

hết mình.

D.

hiệu quả.

Câu 10: Một trong những biểu hiện của lao động cần cù là lao động với tinh thần

A.

chăm chỉ.

B.

lười biếng.

C.

ỷ nại.

D.

dựa dẫm.

Câu 11: Một cá nhân lao động cần cù thì trong công việc họ luôn luôn có xu hướng

A.

chờ đợi kết quả người khác.

B.

làm việc chăm chỉ, chịu khó.

C.

sao chép kết quả người khác.

D.

hưởng lợi từ việc làm của bạn bè.

Câu 12: Người sáng tạo trong lao động sẽ luôn được mọi người

A.

ghen ghét và căm thù.

B.

yêu quý và tôn trọng.

C.

xa lánh và hắt hủi.

D.

tìm cách hãm hại.

Câu 13: Hành vi nào dưới đây vi phạm các chuẩn mực về truyền thống đạo đức của dân tộc Việt Nam?

A.

Con cái đánh chửi cha mẹ.

B.

Con cháu kính trọng ông bà.

C.

Thăm hỏi thầy cô lúc ốm đau.

D.

Giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn.

Câu 14: Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân biết tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc?

A.

Tìm hiểu văn hóa các dân tộc.

B.

Phân biệt văn hóa các dân tộc.

C.

Xúc phạm văn hóa dân tộc khác.

D.

Chà đạp truyền thống dân tộc khác.

Câu 15: Một trong những biểu hiện lao động sáng tạo là

A.

làm bài tập kiểu đối phó.

B.

dựa vào bạn bè để chép bài.

C.

cải tiến phương pháp học tập.

D.

làm qua loa đại khái cho xong.

Câu 16: Một trong những biểu hiện của lao động không có tính sáng tạo là

A.

làm việc qua loa đại khái.

B.

luôn suy nghĩ và tìm tòi.

C.

luôn tìm kiếm ý tưởng mới.

D.

say mê nghiên cứu và tìm tòi.

Câu 17: Quan điểm nào dưới đây thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

A.

Cần tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.

B.

Xã hội hiện đại không cần giữ gìn truyền thống dân tộc.

C.

Không có truyền thống, mỗi dân tộc và cá nhân vẫn phát triển.

D.

Những người ăn mặc theo phong cách dân tộc là lạc hậu, quê mùa.

Câu 18: Việc làm nào dưới đây của công dân thể hiện sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác?

A.

Chỉ dùng hàng nước ngoài không dùng hàng Việt Nam.

B.

Bắt chước phong cách ăn mặc hở hang của các ngôi sao trên thế giới.

C.

Không xem phim của Việt Nam, chỉ xem phim hành động của nước ngoài.

D.

Học hỏi giá trị nhân văn của thế giới trong việc đối xử với động vật.

Câu 19: Lao động sáng tạo không mang lại ý nghĩa nào dưới đây?

A.

Không ngừng hoàn thiện kỹ năng.

B.

Được bổ sung kiến thức mới.

C.

Kết quả công việc ngày càng tăng.

D.

Hiệu quả công việc bị suy giảm.

Câu 20: Trong quá trình lao động, người lao động luôn luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động được gọi

A.

lao động tự giác.

B.

lao động sáng tạo.

C.

lao động tự phát.

D.

lao động ép buộc.

Xem thêm:

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 2 lớp 8: Đề trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 1 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 chi tiết?"

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 1 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 chi tiết?

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 1 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026 chi tiết? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau:

- Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam,

Đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:

+ Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.

+ Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.

+ Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Học bổng STEM Nghị định 179: đối tượng áp dụng, điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?

Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP (hay còn gọi là học bổng STEM) là chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Bài viết dưới đây thông tin về "Học bổng STEM Nghị định 179: điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?".

Pháp luật
Nhập kết quả khám học sinh vào phần mềm nào? Hướng dẫn kích hoạt tài khoản, nhập kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh ra sao?

Nhập kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế ở đâu? Cách kích hoạt tài khoản và cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2027 như thế nào? Nội dung này được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương, cơ sở giáo dục đẩy nhanh thực hiện tại Công văn 6554/BGDĐT-HSSV ngày 22/9/2026.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau: