Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa là gì? Hàng bán bị trả lại thì ai phải xuất hóa đơn?
Có thể hiểu đơn giản, Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa là văn bản do bên mua và bên bán cùng lập và xác nhận để ghi nhận việc bên mua trả lại hàng hóa đã nhận cho bên bán.
Cách xuất hóa đơn hàng bán bị trả lại mới nhất được quy định tại điểm c khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC như sau:
(1) Trường hợp trả lại hàng hóa: Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa;
(2) Trường hợp hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua thì khi trả lại hàng hóa đảm bảo phù hợp với pháp luật liên quan, nếu người mua là đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử thì người mua thực hiện lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán;
Đối với các trường hợp quy định tại điểm (1), (2) nêu trên, người bán, người mua phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc trả lại hàng hóa, dịch vụ và phải xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Mẫu Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa 2026 có dạng ra sao? Hàng bán bị trả lại thì ai phải xuất hóa đơn? (hình từ Internet)
>>> Cách hạch toán mua hàng hóa trả chậm trả góp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thế nào? Cụ thể ra sao?
Mẫu Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa 2026 có dạng ra sao?
Có thể tham khảo Mẫu Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa 2026 dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa 2026
*Mẫu Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo
Hướng dẫn kế toán hàng bán bị trả lại vào TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 99 thế nào?
Theo Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định Tài khoản 521 Các khoản giảm trừ doanh thu như sau:
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)
Có các TK 111, 112, 131,...
- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Có các TK 111, 112, 131,...
b) Kế toán hàng bán bị trả lại
- Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:
Nợ các TK 154, 155, 156,...
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
- Thanh toán với người mua hàng về doanh thu của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 131,...
- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có các TK 111, 112, 141, 334,...
c) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu.
Theo đó, hàng bán bị trả lại vào Tài khoản 521 Các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 99 được kế toán như sau:
- Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:
Nợ các TK 154, 155, 156,...
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
- Thanh toán với người mua hàng về doanh thu của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 131,...
- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có các TK 111, 112, 141, 334,...
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];