Mẫu tờ khai đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất hiện nay được quy định thế nào?

Trần Thị Tuyết Vân 844 lượt xem
17:11 | 25/10/2023
Tôi có thắc mắc liên quan đến vấn đề đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Cho tôi hỏi mẫu tờ khai đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất hiện nay được quy định thế nào? Câu hỏi của anh N.T.K ở Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Mẫu tờ khai đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất hiện nay được quy định thế nào?
  2. Hồ sơ đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm những gì?
  3. Trình tự đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được thực hiện thế nào?

Mẫu tờ khai đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất hiện nay được quy định thế nào?

Theo Mẫu 01 Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH thì mẫu tờ khai đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất hiện nay có dạng như sau:

Tải mẫu tờ khai đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất hiện nay tại đây

Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Hồ sơ đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm những gì?

Tài liệu trong hồ sơ đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được quy định tại Điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH như sau:

Hồ sơ đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
Hồ sơ đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia quy định tại Điều 3 của Thông tư này cho người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia trước ngày 15 tháng 5 năm 2015, gồm có:
1. Tờ khai đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Mẫu 02, Phụ lục 04 ban hành kèm Thông tư này và 01 (một) ảnh màu nền màu trắng cỡ 03 x 04 cm kiểu chứng minh nhân dân của người đó (ảnh chụp trong vòng 6 tháng)
2. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được cấp.

Theo quy định trên, hồ sơ đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm những tài liệu sau:

+ Tờ khai đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và 01 (một) ảnh màu nền màu trắng cỡ 03 x 04 cm kiểu chứng minh nhân dân của người đó (ảnh chụp trong vòng 6 tháng)

+ Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được cấp.

Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (Hình từ Internet)

Trình tự đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được thực hiện thế nào?

Việc đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH như sau:

Trình tự, thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động đạt yêu cầu tại kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia, tổ chức đánh giá kỹ năng nghề lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này;
b) Đối với đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, người có nhu cầu lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này;
c) Đối với đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, người có nhu cầu lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
2. Trình tự, cách thức thực hiện:
a) Tổ chức kỹ năng nghề hoặc người có nhu cầu nộp hồ sơ đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp theo 1 trong 3 cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; thông qua dịch vụ bưu chính; trực tuyến tại cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp nộp trực tiếp, các thành phần hồ sơ nộp ở dạng bản chính hoặc hoặc bản chụp đồng thời xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính, các thành phần hồ sơ nộp ở dạng bản chính hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp đăng ký qua cổng Dịch vụ công trực tuyến thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác, đủ điều kiện tiếp nhận, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, quyết định cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; trường hợp không đủ điều kiện để cấp, đổi, cấp lại theo quy định tại thông tư này hoặc do các điều kiện khách quan, bất khả kháng khác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, tổ chức kỹ năng nghề hoặc người có nhu cầu nộp hồ sơ đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.

Trường hợp nộp trực tiếp, các thành phần hồ sơ nộp ở dạng bản chính hoặc hoặc bản chụp đồng thời xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính, các thành phần hồ sơ nộp ở dạng bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

Trường hợp đăng ký qua cổng Dịch vụ công trực tuyến thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác, đủ điều kiện tiếp nhận thì Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, quyết định đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Trường hợp không đủ điều kiện để đổi theo quy định tại thông tư này hoặc do các điều kiện khách quan, bất khả kháng khác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
TPHCM tuyển 25 công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố

(Thanhuytphcm.vn) – Thông tin từ Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM chiều 8/10, Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM vừa ban hành Thông báo số 176-TB/BTCTU về nhu cầu thi tuyển công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam TPHCM năm 2026, với tổng chỉ tiêu 25 biên chế.

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất