Mẫu Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất mới nhất hiện nay ra sao theo Thông tư 14? Tải về mẫu số 01, 02?

Nguyễn Lê Anh Thư 437 lượt xem
17:21 | 12/01/2026
Mẫu Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất mới nhất hiện nay ra sao theo Thông tư 14? Tải về mẫu số 01, 02? Chức năng nguồn nước là gì? Được xác định như thế nào? Bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất mới nhất hiện nay ra sao theo Thông tư 14? Tải về mẫu số 01, 02?
  2. Chức năng nguồn nước là gì? Được xác định như thế nào?
  3. Bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt ra sao?

Mẫu Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất mới nhất hiện nay ra sao theo Thông tư 14? Tải về mẫu số 01, 02?

- Đối với trường hợp khai thác nước cho các mục đích với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm, trừ hộ gia đình khai thác nước dưới đất để sử dụng cho sinh hoạt của mình:

Mẫu Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất là Mẫu số 01 Tải về Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 14/2025/TT-BNNMT, cụ thể như sau:

mẫu số 01

>>> Tải về Mẫu Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất đối với trường hợp khai thác nước cho các mục đích với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm, trừ hộ gia đình khai thác nước dưới đất để sử dụng cho sinh hoạt của mình

- Đối với trường hợp sử dụng nước dưới đất tự chảy trong moong khai thác khoáng sản để tuyển quặng, bơm hút nước để tháo khô mỏ:

Mẫu Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất là Mẫu số 02 Tải về Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 14/2025/TT-BNNMT, cụ thể như sau:

>>> Tải về Mẫu Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất đối với trường hợp sử dụng nước dưới đất tự chảy trong moong khai thác khoáng sản để tuyển quặng, bơm hút nước để tháo khô mỏ

https://cdn.thuvienphapluat.vn/phap-luat/2022-2/NLAT/cong-trinh-khai-thac-nuoc-duoi-dat.png

Mẫu Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất mới nhất hiện nay ra sao theo Thông tư 14? Tải về mẫu số 01, 02? (Hình từ Internet)

Chức năng nguồn nước là gì? Được xác định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 22 Luật Tài nguyên nước 2023 về chức năng nguồn nước như sau:

(1) Nguồn nước có một hoặc một số chức năng cơ bản sau đây:

- Cấp nước cho sinh hoạt;

- Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

- Cấp nước cho sản xuất công nghiệp; kinh doanh, dịch vụ;

- Cấp nước cho thủy điện;

- Bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng và giá trị văn hóa;

- Giao thông đường thủy nội địa, hàng hải;

- Tạo cảnh quan, môi trường; phát triển du lịch; bảo vệ sự phát triển hệ sinh thái thủy sinh; bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học; trữ, tiêu thoát lũ.

(2) Chức năng nguồn nước là một trong các căn cứ để lựa chọn các giải pháp bảo vệ nguồn nước, cải tạo, phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; quyết định việc chấp thuận, phê duyệt, cấp phép cho các dự án có xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

(3) Chức năng nguồn nước được xác định căn cứ vào hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng nước của các ngành, địa phương, yêu cầu về bảo vệ, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hóa, đa dạng sinh học, hệ sinh thái thủy sinh, tạo cảnh quan, môi trường, trữ, tiêu thoát lũ và khả năng đáp ứng của nguồn nước.

(4) Nguồn nước mặt phải được phân vùng chức năng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để thực hiện các biện pháp bảo vệ nguồn nước.

(5) Việc phân vùng chức năng nguồn nước mặt được xác định trong quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh đối với nguồn nước mặt liên tỉnh và trong quy hoạch tỉnh đối với nguồn nước mặt nội tỉnh.

Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức rà soát chức năng nguồn nước trong quá trình rà soát quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát chức năng nguồn nước trong quy hoạch tỉnh. Trường hợp chưa có quy hoạch hoặc quy hoạch chưa thể hiện chức năng nguồn nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định, công bố chức năng đối với nguồn nước mặt liên tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định, công bố chức năng đối với nguồn nước mặt nội tỉnh.

(6) Chức năng nguồn nước được xem xét, điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:

- Có sự thay đổi về yêu cầu bảo vệ nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

- Có sự thay đổi lớn về khả năng đáp ứng của nguồn nước mà chưa có biện pháp khắc phục.

(7) Nước thải xả vào nguồn nước mặt phải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải phù hợp với chức năng nguồn nước và việc xả nước thải phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 26 Luật Tài nguyên nước 2023 và Điều 10 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025, việc bảo vệ chuất lượng nguồn nước sinh hoạt được quy định như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt. Người phát hiện hành vi gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt có trách nhiệm kịp thời báo cho Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.

(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

- Kiểm soát các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt;

- Tổ chức quan trắc, công bố thông tin chất lượng nguồn nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn;

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các biện pháp theo dõi, giám sát, bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa phương.

(3) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa phương.

(4) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng danh mục công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

(5) Bộ Công an xây dựng, tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng quy định tại (4).

(6) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và tổ chức việc công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên cơ sở đề xuất của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước cho sinh hoạt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình khai thác nước chủ trì, phối hợp với các tỉnh có liên quan thống nhất phạm vi và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất