Mẫu Thư mời tham dự Tết Thiếu nhi ngày 1 tháng 6 năm 2026? Tải về thư mời ngày Quốc tế thiếu nhi?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 369 lượt xem
13:48 | 26/05/2026
Mẫu Thư mời tham dự Tết Thiếu nhi ngày 1 tháng 6 năm 2026 được sử dụng để gửi đến phụ huynh, thiếu nhi hoặc khách mời tham dự chương trình nhân Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6.
Nội dung chính
  1. Mẫu Thư mời tham dự Tết Thiếu nhi ngày 1 tháng 6 năm 2026? Tải về thư mời ngày Quốc tế thiếu nhi?
  2. Trẻ em có được nghỉ học vào ngày Tết Thiếu nhi ngày 1 tháng 6 không?
  3. Nội dung quản lý nhà nước về trẻ em như thế nào?

Mẫu Thư mời tham dự Tết Thiếu nhi ngày 1 tháng 6 năm 2026? Tải về thư mời ngày Quốc tế thiếu nhi?

Tham khảo mẫu thư mời tham dự Tết Thiếu nhi ngày 1 tháng 6 năm 2026 dưới đây:

Mẫu Thư mời tham dự Tết Thiếu nhi ngày 1 tháng 6 năm 2026? Tải về thư mời ngày Quốc tế thiếu nhi?

Tải về Mẫu Thư mời tham dự Tết Thiếu nhi ngày 1 tháng 6 năm 2026

>>> Mẫu Dự toán kinh phí tổ chức ngày 1/6 Quốc tế thiếu nhi năm 2026

>>> Mẫu Tờ trình tổ chức Quốc tế Thiếu nhi 1/6/2026

Mẫu Thư mời tham Tết Thiếu nhi 1/6? Thư mời ngày Quốc tế thiếu nhi

Mẫu Thư mời tham dự Tết Thiếu nhi ngày 1 tháng 6 năm 2026? Tải về thư mời ngày Quốc tế thiếu nhi? (Hình từ internet)

Trẻ em có được nghỉ học vào ngày Tết Thiếu nhi ngày 1 tháng 6 không?

Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT năm 2025 quy định:

Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng trong toàn quốc như sau:
...
3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 18 tháng 01 năm 2026, hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT năm 2025 về ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên quy định như sau:

Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học của các địa phương
1. Kế hoạch thời gian năm học của các địa phương phải bảo đảm đủ 35 tuần thực học (học kỳ I có 18 tuần, học kỳ II có 17 tuần).
2. Kế hoạch thời gian năm học phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của địa phương.
3. Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm.
4. Thời gian nghỉ phép năm của giáo viên được thực hiện trong thời gian nghỉ hè hoặc có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của địa phương.
5. Kế hoạch thời gian năm học cần bảo đảm sự đồng bộ cho các cấp học trên một địa bàn dân cư, đặc biệt trong trường phổ thông có nhiều cấp học.

Theo đó, giáo viên, học sinh được nghỉ nghỉ lễ, tết theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn hằng năm.

Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Từ các quy định trên, Tết Thiếu nhi hay ngày Quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 không phải là ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động 2019. Tuy nhiên, theo khung kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 thì kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. Do đó, ngày Quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 năm 2026 sẽ rơi vào kỳ nghỉ hè nên học sinh được nghỉ học.

Nội dung quản lý nhà nước về trẻ em như thế nào?

Theo Điều 8 Luật Trẻ em 2016 quy định về nội dung quản lý nhà nước về trẻ em như sau:

- Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về trẻ em.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về trẻ em.

- Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân về biện pháp, quy trình, tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện quyền trẻ em theo quy định của pháp luật.

- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về trẻ em; truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng và vận động xã hội thực hiện quyền trẻ em.

- Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người được giao làm công tác bảo vệ trẻ em, người chăm sóc trẻ em và mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em thực hiện quyền của trẻ em.

- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về trẻ em; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trẻ em; giải quyết, đôn đốc việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của trẻ em, người giám hộ và tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em.

- Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tình hình trẻ em và việc thực hiện pháp luật về trẻ em cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Hợp tác quốc tế về thực hiện quyền trẻ em.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?