Mẫu Thống kê tổ chức đảng và đảng viên trong các loại hình cơ sở mới nhất theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW?
Mẫu Thống kê tổ chức đảng và đảng viên trong các loại hình cơ sở là BIỂU SỐ 5-BTCTW ban hành kèm theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW năm 2025
Dưới đây là BIỂU SỐ 5-BTCTW Thống kê tổ chức đảng và đảng viên trong các loại hình cơ sở:

TẢI VỀ Mẫu Thống kê tổ chức đảng và đảng viên trong các loại hình cơ sở

Mẫu Thống kê tổ chức đảng và đảng viên trong các loại hình cơ sở mới nhất theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn lập mẫu Thống kê tổ chức đảng và đảng viên trong các loại hình cơ sở?
Tại Biểu số 5-BTCTW Thống kê tổ chức đảng và đảng viên trong các loại hình cơ sở ban hành kèm theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW năm 2025 có hướng dẫn cách lập mẫu như sau:
Thống kê số liệu 6 tháng đầu năm và cả năm.
Thống kê 6 tháng đầu năm ghi: “6 tháng đầu” vào dòng (...) và ghi năm báo cáo vào dòng (năm 20...).
Thống kê cả năm ghi năm báo cáo vào dòng (năm 20...).
Nội dung các cột trong biểu:
Cột 1: Loại hình tổ chức đảng.
Cột 2: Số tổ chức cơ sở đảng, bằng tổng giá trị ở cột 3 và cột 11.
Cột 3: Số đảng bộ cơ sở, chia ra:
Cột 4: Đảng bộ cơ sở trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương;
Cột 5: Đảng bộ cơ sở trực thuộc đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở;
Cột 6: Đảng bộ cơ sở được giao quyền cấp trên trực tiếp cơ sở;
Cột 7: Đảng bộ cơ sở được thí điểm giao quyền cấp trên trực tiếp cơ sở;
Cột 8: Đảng bộ cơ sở trực thuộc đảng ủy cơ sở được giao quyền cấp trên trực tiếp cơ sở;
Cột 9: Đảng bộ cơ sở trực thuộc đảng ủy cơ sở được thí điểm giao quyền cấp trên trực tiếp cơ sở;
Cột 10: Đảng bộ cơ sở được ủy quyền kết nạp, khai trừ đảng viên.
Cột 11: Số chi bộ cơ sở.
Cột 12: Số chi bộ trực thuộc đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở
Cột 13: Số chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở
Cột 14: Số đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng ủy cơ sở
Cột 15: Số chi bộ trực thuộc đảng ủy bộ phận
Cột 16: Tổng số đảng viên ở mỗi loại hình tổ chức đảng; bao gồm tất cả đảng viên có trong danh sách tại kỳ báo cáo của mỗi loại hình tổ chức đảng.
Cột 17: Tổng số đảng viên mới kết nạp ở mỗi loại hình cơ sở; bao gồm tất cả đảng viên được kết nạp trong kỳ báo cáo của mỗi loại hình tổ chức đảng.
Các mục trong biểu:
Việc thống kê tổ chức đảng và đảng viên được chia theo các loại hình tổ chức đảng dưới đây:
1. Thôn, tổ dân phố: Là tổ chức đảng được lập trong các thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc,… (gọi chung là thôn) ở xã, đặc khu hoặc tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu,… (gọi chung là tổ dân phố) ở phường, đặc khu (trong trường hợp được công nhận loại đô thị theo quy định của pháp luật).
2. Đặc khu: Là đảng bộ cơ sở theo Quy định số 300-QĐ/TW ngày 09/6/2025 của Ban Bí thư về “Chức năng nhiệm vụ của đảng bộ cơ sở đặc khu”.
3. Cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội: Là tổ chức cơ sở đảng được lập trong tất cả các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội.
4. Cơ quan Nhà nước: Là tổ chức cơ sở đảng được lập trong tất cả các cơ quan của Nhà nước.
5. Đơn vị sự nghiệp: Là tổ chức cơ sở đảng được lập trong các đơn vị do cơ quan Nhà nước (hoặc các cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội) có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu riêng, thực hiện chức năng phục vụ quản lý nhà nước hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công hoặc xã hội hóa trong các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật; gồm có đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.
Các đơn vị hoạt động sự nghiệp bao gồm: Các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ; các cơ sở giáo dục, đào tạo, hướng nghiệp, dạy nghề; các cơ sở y tế; các đơn vị xuất bản, báo chí, văn học nghệ thuật...
* Lưu ý: Khi tổng hợp ở các đơn vị doanh nghiệp, xí nghiệp, nhà máy lớn... nếu có các cơ sở hoạt động sự nghiệp như trên và được xác định là cấp cơ sở đều phải tách và thống kê riêng vào mục này.
6. Quân đội: Là tổ chức cơ sở đảng được lập trong tất cả các đơn vị cơ sở thuộc hệ thống quân đội (bao gồm cả doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp quốc phòng,…) theo Quy định số 332-QĐ/TW ngày 24/6/2025 của Bộ Chính trị về “tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam”.
7. Công an: Là tổ chức cơ sở đảng được lập trong các đơn vị cơ sở của ngành công an theo Quy định số 343-QĐ/TW ngày 23/7/2025 của Bộ Chính trị về “tổ chức đảng trong Công an nhân dân”.
8. Doanh nghiệp và hợp tác xã, gồm:
a. Doanh nghiệp có vốn Nhà nước
Là tổ chức đảng được lập trong các tổ chức kinh tế nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước, công ty cổ phần Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên trở lên. Hiện nay các doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân do Nhà nước giao cho vốn kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về quản lý sản xuất chịu trách nhiệm về kinh tế và chịu bù đắp hay hưởng lợi nhuận với mức vốn được cấp đó.
Chia theo 03 loại hình:
- Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
- Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên;
- Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ.
b. Doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước, chia theo 05 loại hình:
- Công ty cổ phần: Là tổ chức đảng được lập trong các loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và các loại chứng khoán khác để huy động vốn.
- Doanh nghiệp tư nhân: Là tổ chức đảng được lập trong các loại hình doanh nghiệp do một cá nhân đứng lên xây dựng làm chủ chịu trách nhiệm với pháp luật về các hoạt động cũng như tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào. Các doanh nghiệp và cá nhân đó là người có thể đứng lên điều hành trực tiếp hoặc gián tiếp những hoạt động của doanh nghiệp đó và phải chịu toàn bộ về các khoản nợ cũng như lãi suất của doanh nghiệp đó.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: Là tổ chức đảng được lập trong các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay, gồm công ty trách nhiệm hữu hạn có 02 thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên.
- Công ty hợp danh: Là tổ chức đảng được lập trong các loại hình đặc trưng của công ty đối nhân trong đó có các cá nhân và thương nhân cùng hoạt động lĩnh vực thương mại dưới một hãng và cùng nhau chịu mọi trách nhiệm về các khoản nợ của công ty.
- Doanh nghiệp có vốn nước ngoài: Là tổ chức đảng được lập trong các loại hình doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
(Trong đó, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Là tổ chức đảng được lập trong các loại hình doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài góp 100% số vốn đầu tư).
c. Hợp tác xã
Là tổ chức đảng được lập trong các tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
9. Tổ chức cơ sở đảng ở ngoài nước: Là tổ chức đảng được lập trong các đơn vị cơ sở ở ngoài nước.
10. Loại hình cơ sở khác: Là tổ chức đảng được lập trong loại hình cơ sở chưa thống kê vào 09 loại hình trên, tổng hợp vào mục 10.
Cộng (1 + ... + 10) phản ánh toàn bộ số đảng viên và tổ chức đảng của đảng bộ.
* Lưu ý:
- Tổng số đảng viên ở biểu này phải thống nhất với đảng viên trong danh sách đến cuối kỳ báo cáo ở mục D, Biểu số 1-BTCTW.
- Tổng số đảng viên mới kết nạp ở biểu này phải thống nhất với đảng viên mới kết nạp trong danh sách đến cuối kỳ báo cáo ở mục I, cột 2 Biểu số 2-BTCTW.
Nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng là những nhiệm vụ nào?
Căn cứ theo Điều 23 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định tổ chức cơ sở đảng có các nhiệm vụ sau:
- Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề ra chủ trương, nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, chi bộ và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả.
- Xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng cường đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên giáo dục, rèn luyện và quản lý cán bộ, đảng viên, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, tính chiến đấu, trình độ kiến thức, năng lực công tác; làm công tác phát triển đảng viên.
- Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế, hành chính, sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị - xã hội trong sạch, vững mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; lãnh đạo nhân dân tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh; kiểm tra, giám sát tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng.
Đảng uỷ cơ sở nếu được cấp uỷ cấp trên trực tiếp uỷ quyền thì được quyết định kết nạp và khai trừ đảng viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];