Công văn 2065-CV/BTCTW về con dấu của cơ quan, cấp ủy, tổ chức đảng sau khi định danh lại theo Quy định 208-QĐ/TW ra sao?
Ngày 7/9/2026, Ban tổ chức Trung ương đã có Công văn 2065-CV/BTCTW năm 2026 về con dấu của cơ quan, cấp ủy, tổ chức đảng sau khi định danh lại theo Quy định 208-QĐ/TW.
>>> TẢI VỀ Công văn 2065-CV/BTCTW năm 2026

Theo đó, thực hiện các kết luận, quy định của Trung ương; căn cứ Quyết định 296-QĐ/TW năm 2010 của Ban Bí thư về mẫu dấu của tổ chức đảng; các văn bản quy định về việc quản lý, sử dụng con dấu của Chính phủ và các hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương về quản lý, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức đảng;
Để tạo thuận lợi trong tổ chức triển khai, Ban Tổ chức Trung ương đề nghị thực hiện thống nhất một số nội dung về mẫu dấu của cơ quan, cấp ủy, tổ chức đảng sau khi thực hiện định danh lại theo Quy định 208-QĐ/TW năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về thi hành Điều lệ Đảng như sau:
(1) Mẫu và kích cỡ dấu của cơ quan, cấp ủy, tổ chức đảng sau khi thực hiện điều chỉnh tên gọi theo Quy định 208-QĐ/TW năm 2026 được áp dụng theo mẫu con dấu của cấp ủy, ban đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng, các tổ chức đảng trực thuộc tương ứng được quy định tại Quyết định 296-QĐ/TW theo hướng thống nhất sử dụng tên gọi “đảng bộ cơ sở” thay cho “đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng”; “đảng bộ trực thuộc cơ sở” thay cho “đảng bộ cơ sở” và các loại hình “đảng bộ cơ sở được giao quyền, thí điểm giao quyền, ủy quyền”; sử dụng mẫu con dấu tương ứng tên gọi thay thế. Đối với “chi bộ cơ sở” và “chi bộ trực thuộc”, thống nhất sử dụng tên gọi chung là “chi bộ”; không có con dấu.
- Con dấu của đảng ủy cơ sở gồm: các đảng ủy xã, phường, đặc khu; đảng ủy cơ sở trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương được thực hiện theo Mẫu dấu số 3 trong Quyết định 296-QĐ/TW.
- Con dấu của các đảng ủy trực thuộc cơ sở gồm: các đảng ủy trực thuộc đảng ủy xã, phường, đặc khu; các đảng ủy trực thuộc đảng ủy cơ sở trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương và các đảng ủy trực thuộc cơ sở khác (nếu có) được thực hiện theo Mẫu dấu số 4 trong Quyết định 296-QĐ/TW.
- Con dấu của cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp (nếu có) của đảng ủy cơ sở là các đảng ủy xã, phường, đặc khu; đảng ủy cơ sở trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương được thực hiện theo Mẫu dấu số 7 trong Quyết định 296-QĐ/TW.
(2) Ban Tổ chức Trung ương đề nghị các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương bám sát các quy định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về quản lý và sử dụng con dấu và nội dung nêu tại mục 1 Công văn 2065-CV/BTCTW năm 2026 để chỉ đạo ban tổ chức cấp ủy phối hợp với cơ quan công an hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức đảng trực thuộc rà soát, lập danh sách và thực hiện các quy trình, thủ tục về việc cấp đổi hoặc giao nộp con dấu của các cơ quan, tổ chức đảng theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Công văn 2065-CV/BTCTW về con dấu của cơ quan, cấp ủy, tổ chức đảng sau khi định danh lại theo Quy định 208-QĐ/TW ra sao?
13 hành vi bị cấm về quản lý và sử dụng con dấu?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 99/2016/NĐ-CP quy định về các hành vi bị nghiêm cấm về quản lý và sử dụng con dấu bao gồm:
(1) Làm giả con dấu, sử dụng con dấu giả.
(2) Mua bán con dấu, tiêu hủy trái phép con dấu.
(3) Sử dụng con dấu hết giá trị sử dụng.
(4) Cố ý làm biến dạng, sửa chữa nội dung mẫu con dấu đã đăng ký.
(5) Không giao nộp con dấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
(6) Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp con dấu; sử dụng con dấu của Cơ quan, tổ chức khác để hoạt động.
(7) Chiếm giữ trái phép, chiếm đoạt con dấu.
(8) Sử dụng con dấu chưa đăng ký mẫu con dấu.
(9) Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
(10) Đóng dấu lên chữ ký của người không có thẩm quyền.
(11) Không chấp hành việc kiểm tra con dấu, không xuất trình con dấu khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
(12) Lợi dụng nhiệm vụ được giao trong quá trình giải quyết thủ tục về con dấu để sách nhiễu, gây phiền hà, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(13) Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
Tội làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức bị truy trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt ra sao?
Theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức như sau:
(1) Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
+ Có tổ chức;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
+ Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
+ Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
+ Tái phạm nguy hiểm.
(3) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
+ Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;
+ Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
+ Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
(4) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];