- Mẫu Thông báo việc thực hiện kiểm tra từ xa lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC? Tải về mẫu 05 KT Thông tư 126?
- Thời hạn gửi quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo đến đối tượng kiểm tra đối với cuộc kiểm tra từ xa là khi nào?
- Tiến hành kiểm tra từ xa lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC như thế nào?
Mẫu Thông báo việc thực hiện kiểm tra từ xa lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC? Tải về mẫu 05 KT Thông tư 126?
Mẫu Thông báo việc thực hiện kiểm tra từ xa lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC hiện nay là Mẫu số 05/KT Tải về Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 126/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

>>> Tải về Mẫu Thông báo việc thực hiện kiểm tra từ xa lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC

Mẫu Thông báo việc thực hiện kiểm tra từ xa lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC? Tải về mẫu 05 KT Thông tư 126? (Hình từ Internet)
Thời hạn gửi quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo đến đối tượng kiểm tra đối với cuộc kiểm tra từ xa là khi nào?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 126/2025/TT-BTC về việc ban hành quyết định kiểm tra và gửi đề cương báo cáo như sau:
Ban hành quyết định kiểm tra và gửi đề cương báo cáo
...
4. Thời hạn gửi quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo (mẫu số 01a/KT) đến đối tượng kiểm tra được thực hiện như sau:
a) Cuộc kiểm tra trực tiếp
Quyết định kiểm tra, đề cương báo cáo và thông báo kiểm tra trực tiếp (mẫu số 04/KT) phải được gửi cho đối tượng kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất 07 ngày làm việc.
b) Cuộc kiểm tra từ xa
Quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo được gửi cho đối tượng kiểm tra bằng địa chỉ thư điện tử công vụ của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam đến địa chỉ thư điện tử chính thức của đối tượng kiểm tra đã đăng ký và đang thực hiện giao dịch với cơ quan Bảo hiểm xã hội hoặc địa chỉ thư điện tử khác do đối tượng kiểm tra cung cấp, xác nhận.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm gửi báo cáo theo đề cương, văn bản cung cấp thông tin gồm địa chỉ thư điện tử chính thức sử dụng trong quá trình kiểm tra và họ tên, chức vụ, số điện thoại của người được giao làm việc với Đoàn kiểm tra tới địa chỉ thư điện tử công vụ của Đoàn kiểm tra. Hết thời hạn này, nếu đối tượng kiểm tra không chấp hành, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét, chuyển sang kiểm tra trực tiếp.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và báo cáo theo đề cương của đối tượng kiểm tra, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm gửi thông báo kiểm tra từ xa (mẫu số 05/KT) đến đối tượng kiểm tra. Ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra được xác định trong thông báo kiểm tra nhưng không quá 03 ngày kể từ ngày thông báo kiểm tra.
Theo đó, thời hạn gửi quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo (mẫu số 01a/KT) đến đối tượng kiểm tra đối với cuộc kiểm tra trực tiếp được thực hiện như sau:
- Quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo được gửi cho đối tượng kiểm tra bằng địa chỉ thư điện tử công vụ của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam đến địa chỉ thư điện tử chính thức của đối tượng kiểm tra đã đăng ký và đang thực hiện giao dịch với cơ quan Bảo hiểm xã hội hoặc địa chỉ thư điện tử khác do đối tượng kiểm tra cung cấp, xác nhận.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm gửi báo cáo theo đề cương, văn bản cung cấp thông tin gồm địa chỉ thư điện tử chính thức sử dụng trong quá trình kiểm tra và họ tên, chức vụ, số điện thoại của người được giao làm việc với Đoàn kiểm tra tới địa chỉ thư điện tử công vụ của Đoàn kiểm tra.
Hết thời hạn này, nếu đối tượng kiểm tra không chấp hành, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét, chuyển sang kiểm tra trực tiếp.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và báo cáo theo đề cương của đối tượng kiểm tra, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm gửi thông báo kiểm tra từ xa (mẫu số 05/KT) đến đối tượng kiểm tra. Ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra được xác định trong thông báo kiểm tra nhưng không quá 03 ngày kể từ ngày thông báo kiểm tra.
Tiến hành kiểm tra từ xa lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC như thế nào?
Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 126/2025/TT-BTC, thực hiện tiến hành kiểm tra từ xa lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC như sau:
(1) Kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm:
- Đôn đốc đối tượng kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phục vụ kiểm tra và giải trình các nội dung liên quan đến dấu hiệu vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo những nội dung đã yêu cầu tại thông báo kiểm tra.
- Nghiên cứu, phân tích các thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã thu thập, đánh giá và kiểm tra, xác minh, trao đổi với đối tượng kiểm tra để làm rõ nội dung kiểm tra.
- Lập biên bản kiểm tra (mẫu số 11/KT) và gửi biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn đến đối tượng kiểm tra.
(2) Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận biên bản kiểm tra, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm rà soát, ký biên bản kiểm tra và gửi Đoàn kiểm tra.
(3) Việc ký và gửi, nhận biên bản kiểm tra được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
- Ký điện tử bằng chữ ký số hợp lệ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và gửi, nhận bằng địa chỉ thư điện tử đã xác định sử dụng trong quá trình kiểm tra.
- Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) và gửi, nhận qua đường bưu điện bằng hình thức bảo đảm.
(4) Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét chuyển sang kiểm tra trực tiếp theo quy định nếu phát sinh một trong các trường hợp sau:
- Gặp trở ngại kỹ thuật, không đủ điều kiện thực hiện kiểm tra từ xa.
- Đối tượng kiểm tra không cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.
- Đối tượng kiểm tra không có ý kiến phản hồi hoặc không ký, gửi lại biên bản kiểm tra trong thời hạn nêu tại (2).
Việc chuyển từ kiểm tra từ xa sang trực tiếp được thể hiện bằng quyết định và gửi cho đối tượng kiểm tra, các cá nhân, tổ chức có liên quan (mẫu số 12/KT).
(5) Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu điện tử được thực hiện theo quy định tại Luật Lưu trữ 2024 và các văn bản có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];