Mẫu Thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân là mẫu nào? Trình tự giải quyết dừng thủ tục đăng ký ra sao?

Trịnh Lê Vy 2,151 lượt xem
16:38 | 02/07/2024
Mẫu Thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân là mẫu nào? Trình tự giải quyết thủ tục dừng đăng ký doanh nghiệp tư nhân được thực hiện như thế nào? Việc đăng ký doanh nghiệp tư nhân qua mạng thông tin điện tử được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Trình tự giải quyết thủ tục dừng đăng ký doanh nghiệp tư nhân được thực hiện như thế nào?
  2. Mẫu Thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân là mẫu nào?
  3. Việc đăng ký doanh nghiệp tư nhân qua mạng thông tin điện tử được quy định ra sao?

Trình tự giải quyết thủ tục dừng đăng ký doanh nghiệp tư nhân được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định về việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp như sau:

Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
...
5. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chưa được chấp thuận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã nộp hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét, ra thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trường hợp từ chối dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp.

Như vậy, người thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc doanh nghiệp tư nhân có thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chưa được chấp thuận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Theo đó, trình tự thực giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân được thực hiện như sau:

Bước 1:

Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân gửi văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã nộp hồ sơ.

Theo đó, văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân được quy định tại Phụ lục II-25 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT. TẢI VỀ

Bước 2:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện:

- Xem xét, ra thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp

- Hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp từ chối dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho người thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc doanh nghiệp tư nhân.

Mẫu Thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân là mẫu nào? Trình tự giải quyết dừng thủ tục đăng ký ra sao?

Mẫu Thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân là mẫu nào? Trình tự giải quyết dừng thủ tục đăng ký ra sao? (Hình từ Internet)

Mẫu Thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân là mẫu nào?

Mẫu Thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân được quy định tại Phụ lục V-6 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT quy định như sau:

Mẫu Thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân là mẫu nào? Trình tự giải quyết dừng thủ tục đăng ký ra sao?

>> TẢI VỀ: Mẫu Thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân tại đây. <<

Việc đăng ký doanh nghiệp tư nhân qua mạng thông tin điện tử được quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 42 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì việc đăng ký doanh nghiệp tư nhân qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được sử dụng để xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử trong trường hợp người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp không sử dụng chữ ký số.

Tài khoản đăng ký kinh doanh được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Cá nhân truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kê khai thông tin và tạo Tài khoản đăng ký kinh doanh.

Các thông tin cá nhân được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trên giấy tờ pháp lý của cá nhân và phải tuân thủ mức độ đảm bảo xác thực người nộp hồ sơ của Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cá nhân được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin đăng ký để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh và việc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.

Phòng Đăng ký kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin, thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Lưu ý: 01 Tài khoản đăng ký kinh doanh chỉ được cấp cho một cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất