Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân 2026 gồm những gì? Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân 2026 cần giấy tờ nào?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 179 lượt xem
09:25 | 16/06/2026
Nội dung dưới đây có nêu rõ về Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân 2026 theo quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân 2026 gồm những gì? Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân 2026 cần giấy tờ nào?
  2. Quy định về doanh nghiệp tư nhân 2026 như thế nào?
  3. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp hiện nay là gì?

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân 2026 gồm những gì? Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân 2026 cần giấy tờ nào?

Căn cứ theo Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2020 thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân 2026, cụ thể bao gồm:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 1 Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC - tải về.

(2) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Lưu ý: Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân (khoản 1 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

Xem thêm:

>> Từ 1/1/2026, miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân khi đáp ứng điều kiện gì?

>> Quy trình thay đổi nội dung đăng ký thuế doanh nghiệp 2026?

>> Mẫu giấy ủy quyền đăng ký doanh nghiệp 2026 chỉnh chu nhất? Tải File Word?

>> Mẫu Giấy giới thiệu làm việc với cơ quan nhà nước 2026 cho doanh nghiệp? Tải mẫu?

*Trên đây là thông tin về "Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân 2026 gồm những gì? Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân 2026 cần giấy tờ nào?"

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân 2026

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân 2026 gồm những gì? Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân 2026 cần giấy tờ nào? (Hình từ internet)

Quy định về doanh nghiệp tư nhân 2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 thì quy định về doanh nghiệp tư nhân 2026 như sau:

(1) Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

(2) Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

(3) Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

(4) Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 thì quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp hiện nay như sau:

Quyền của doanh nghiệp

(1) Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

(2) Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

(3) Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

(4) Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

(5) Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

(6) Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

(7) Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(8) Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

(9) Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.

(10) Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

(11) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp

(1) Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

(2) Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

(3) Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

(4) Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

(5) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.

(6) Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.

(7) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: