Mẫu Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ mới nhất? Tải về mẫu ở đâu?

Huỳnh Lê Bình Nhi 501 lượt xem
10:43 | 20/11/2023
Mẫu Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ mới nhất? Tải về mẫu ở đâu? Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải gửi thông báo đến cơ quan nào? - câu hỏi của anh T. (Hà Nội)
Nội dung chính
  1. Mẫu Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ mới nhất? Tải về mẫu ở đâu?
  2. Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải gửi thông báo đến cơ quan nào?
  3. Hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh mà không thông báo thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Mẫu Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ mới nhất? Tải về mẫu ở đâu?

Theo quy định tại Phụ lục III-5 ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT (thay thế Phụ lục III-5 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT), từ 01/07/2023, mẫu thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh được áp dụng theo mẫu sau:

chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Như vậy, mẫu Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ mới nhất hiện nay được sử dụng theo mẫu nêu trên.

TẢI VỀ mẫu Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ mới nhất 2023

dịch vụ cầm đồ

Mẫu Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ mới nhất? Tải về mẫu ở đâu? (Hình từ Internet)

Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải gửi thông báo đến cơ quan nào?

Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 92 Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:

Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
1. Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký. Kèm theo thông báo phải có các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của Cơ quan thuế;
b) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
c) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
2. Hộ kinh doanh có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trước khi nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh và chủ nợ có thỏa thuận khác. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.

Như vậy, khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký. Kèm theo thông báo phải có các giấy tờ sau đây:

- Thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh;

- Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh mà không thông báo thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh mà không thông báo thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP như sau:

Vi phạm về chế độ thông tin báo cáo của hộ kinh doanh
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện;
b) Thay đổi chủ hộ kinh doanh nhưng không gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký;
c) Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký;
d) Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện;
đ) Chấm dứt hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không thông báo hoặc không nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện;
e) Thay đổi ngành, nghề kinh doanh nhưng không gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở chính;
g) Hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều này.

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ (cá nhân) chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh mà không thông báo có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đến 10 triệu đồng. Ngoài ra, hộ kinh doanh còn bị buộc thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất