Thông báo tuyển dụng Thư ký công ty là gì?
Có thể hiểu đơn giản, Thông báo tuyển dụng Thư ký công ty là văn bản hoặc bài đăng dùng để công bố nhu cầu tuyển dụng vị trí thư ký trong công ty, các thông tin cơ bản thường có trong thông báo tuyển dụng như: mô tả vị trí công việc, yêu cầu kinh nghiệm, chế độ phúc hợi, thời gian làm việc... Thông thường, thông báo tuyển dụng Thư ký công ty được đăng tải trên website công ty, các nền tảng tuyển dụng, mạng xã hội hoặc gửi nội bộ (trong trường hợp công ty tuyển chọn nội bộ).
Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu thông báo tuyển dụng Thư ký công ty thông dụng? Thư ký công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ gì? (Hình từ Internet)
Mẫu thông báo tuyển dụng Thư ký công ty thông dụng? Thư ký công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ gì?
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu thông báo tuyển dụng Thư ký công ty.
Có thể tham khảo Mẫu thông báo tuyển dụng Thư ký công ty dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu thông báo tuyển dụng Thư ký công ty
*Mẫu trên chỉ mang tính chất tham khảo
Căn cứ khoản 5 Điều 156 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
Chủ tịch Hội đồng quản trị
...
5. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm thư ký công ty. Thư ký công ty có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Hỗ trợ tổ chức triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; ghi chép các biên bản họp;
b) Hỗ trợ thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao;
c) Hỗ trợ Hội đồng quản trị trong áp dụng và thực hiện nguyên tắc quản trị công ty;
d) Hỗ trợ công ty trong xây dựng quan hệ cổ đông và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cổ đông; việc tuân thủ nghĩa vụ cung cấp thông tin, công khai hóa thông tin và thủ tục hành chính;
đ) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Như vậy, khi xét thấy cần thiết thì Hội đồng quản trị công ty cổ phần có thể quyết định bổ nhiệm thư ký.
Và thư ký công ty có quyền, nghĩa vụ sau đây:
- Hỗ trợ tổ chức triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; ghi chép các biên bản họp;
- Hỗ trợ thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao;
- Hỗ trợ Hội đồng quản trị trong áp dụng và thực hiện nguyên tắc quản trị công ty;
- Hỗ trợ công ty trong xây dựng quan hệ cổ đông và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cổ đông; việc tuân thủ nghĩa vụ cung cấp thông tin, công khai hóa thông tin và thủ tục hành chính;
- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Thời gian họp thường niên của Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần?
Căn cứ vào Điều 139 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông như sau:
Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
1. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, Hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
3. Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây:
a) Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
b) Báo cáo tài chính hằng năm;
c) Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị;
d) Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
đ) Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên;
e) Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;
g) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
Theo đó, thời gian họp thường niên của Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần là mỗi năm một lần.
Lưu ý: Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, Hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];