Mẫu thông báo thời gian nghỉ lễ Quốc Khánh 2/9, lịch làm việc bù và chế độ trả lương khi làm thêm trong dịp lễ?

Phạm Thị Thục Quyên 192 lượt xem
09:07 | 28/08/2026
Mẫu thông báo thời gian nghỉ lễ Quốc Khánh 2/9, lịch làm việc bù và chế độ trả lương khi làm thêm trong dịp lễ dành cho công ty? Mức lương đi làm ngày lễ Quốc khánh 2/9 là bao nhiêu? Người lao động có được từ chối làm thêm giờ hay không?
Nội dung chính
  1. Mẫu thông báo thời gian nghỉ lễ Quốc Khánh 2/9, lịch làm việc bù và chế độ trả lương khi làm thêm trong dịp lễ dành cho công ty?
  2. Mức lương đi làm ngày lễ Quốc khánh 2/9 là bao nhiêu?
  3. Người lao động có được từ chối làm thêm giờ hay không?

Mẫu thông báo thời gian nghỉ lễ Quốc Khánh 2/9, lịch làm việc bù và chế độ trả lương khi làm thêm trong dịp lễ dành cho công ty?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu thông báo thời gian nghỉ lễ Quốc Khánh 2/9, lịch làm việc bù và chế độ trả lương khi làm thêm trong dịp lễ dành cho công ty.

Có thể tham khảo Mẫu thông báo thời gian nghỉ lễ Quốc Khánh 2/9, lịch làm việc bù và chế độ trả lương khi làm thêm trong dịp lễ dành cho công ty dưới đây:

Mẫu thông báo thời gian nghỉ lễ Quốc Khánh 2 9, lịch làm việc bù và chế độ trả lương khi làm thêm trong dịp lễ dành cho công ty

TẢI VỀ: Mẫu thông báo thời gian nghỉ lễ Quốc Khánh 2/9, lịch làm việc bù và chế độ trả lương khi làm thêm trong dịp lễ dành cho công ty

*Mẫu thông báo thời gian nghỉ lễ Quốc Khánh 2/9, lịch làm việc bù và chế độ trả lương khi làm thêm trong dịp lễ dành cho công ty nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu thông báo thời gian nghỉ lễ Quốc Khánh 2 9, lịch làm việc bù và chế độ trả lương khi làm thêm trong dịp lễ?

Mẫu thông báo thời gian nghỉ lễ Quốc Khánh 2/9, lịch làm việc bù và chế độ trả lương khi làm thêm trong dịp lễ? (Hình từ Internet)

Mức lương đi làm ngày lễ Quốc khánh 2/9 là bao nhiêu?

Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
...
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Như vậy, nếu đi làm vào ngày nghỉ lễ Quốc khánh 2/9, người lao động không những được nhận tiền lương ngày nghỉ lễ mà còn được trả thêm lương làm thêm giờ.

Trong đó:

Lương 01 ngày cộng thêm ít nhất 300% tiền lương của ngày đi làm hôm đó. Tổng cộng số tiền lương mà người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường.

Đối với trường hợp làm vào ban đêm của ngày nghỉ lễ, thì số tiền lương ít nhất mà người lao động nhận được sẽ là 490% lương của ngày làm việc bình thường.

Người lao động có được từ chối làm thêm giờ hay không?

Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Đồng thời, tại Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:
a) Thời gian làm thêm;
b) Địa điểm làm thêm;
c) Công việc làm thêm.
2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Theo đó, người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ và người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi được người lao động đồng ý, trừ trường hợp đặc biệt được quy định Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau: