Mẫu thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp theo Thông tư 68? Hướng dẫn điền mẫu?

Nguyễn Thị Hậu 1,088 lượt xem
16:15 | 14/09/2026
Mẫu thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp theo Thông tư 68? Hướng dẫn điền mẫu? Doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đến cơ quan nào? Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp không?
Nội dung chính
  1. Mẫu thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp theo Thông tư 68? Hướng dẫn điền mẫu?
  2. Doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đến cơ quan nào?
  3. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp không?

Mẫu thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp theo Thông tư 68? Hướng dẫn điền mẫu?

Mẫu thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp được thực hiện theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC (Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp)

Từ ngày 21 tháng 8 năm 2026, Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC bị thay thế bởi Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 121/2026/TT-BTC

Cụ thể, trong Mẫu số 12 có mục thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế như sau:

Mẫu thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp theo Thông tư 68 TT BTC

TẢI VỀ Mẫu số 12 Thông tư 121/2026/TT-BTC Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Hướng dẫn điền Mẫu thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp:

(1) Trường hợp doanh nghiệp kê khai hình thức hạch toán là Hạch toán độc lập tại chỉ tiêu 5 thì bắt buộc phải kê khai thông tin về Kế toán trưởng/phụ trách kế toán tại chỉ tiêu 2.

(2) Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

(3) Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.

- Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.

(4) Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này, trừ trường hợp doanh nghiệp mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý có thể chọn thêm phương pháp trực tiếp trên GTGT ngoài các phương pháp khác (nếu có).

Mẫu thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp theo Thông tư 68? Hướng dẫn điền mẫu?

Mẫu thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp theo Thông tư 68? Hướng dẫn điền mẫu? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đến cơ quan nào?

Căn cứ Điều 53 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và khoản 4 Điều 19 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định về thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế như sau:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế
1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
2. Sau khi tiếp nhận thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và truyền thông tin sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Theo như quy định trên trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Như vậy, nếu như doanh nghiệp chỉ thay đổi thông tin đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp không?

Căn cứ Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020 (được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025) quy định về nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp như sau:

Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có);
3. Ngành, nghề kinh doanh;
4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân;
5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
6. Thông tin đăng ký thuế;
7. Số lượng lao động dự kiến;
8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh;
9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
10. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

Như vậy, thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp là một trong những nội dung được thể hiện trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất