Các quy định mới về THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ từ 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Phạm Thị Thục Quyên 647 lượt xem
09:20 | 16/07/2026
Các quy định mới về THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ từ 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC được quy định cụ thể tại các Điều 9 và Điều 10.
Nội dung chính
  1. Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?
  2. Xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả từ 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?
  3. Các đối tượng phải thực hiện đăng ký thuế từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế từ 01/7/2026 được quy định tại Điều 9 Thông tư 90/2026/TT-BTC như sau:

(1) Thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp

- Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh;

- Người nộp thuế quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp như sau:

+ Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC gồm:

++ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

++ Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc quyết định thành lập, hoặc giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin trên các giấy tờ này có thay đổi;

+ Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

+ Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC là Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài theo mẫu số 01-1/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC. Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi chuyển nhượng phần vốn góp trong tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng một phần quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí, nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế tại Thuế tỉnh, thành phố nơi người điều hành của hợp đồng dầu khí có hoạt động chuyển nhượng đặt trụ sở; trường hợp người điều hành được phân công cho Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn.

Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

(2) Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở do thay đổi địa giới hành chính nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan thuế phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp)

- Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

+ Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư 90/2026/TT-BTC trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ nộp đến cơ quan thuế nơi chuyển đi là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

+ Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC của cơ quan thuế nơi chuyển đi, người nộp thuế thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

- Người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a, b, c, d, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau:

+ Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi

Người nộp thuế nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi). Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cụ thể như sau:

++ Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC, hồ sơ gồm:

+) Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

+) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các giấy tờ này có thay đổi;

++ Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC, hồ sơ là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

+ Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến

Người nộp thuế nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đến cơ quan thuế nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC. Cụ thể:

++ Người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, d, g, i khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC (trừ tổ hợp tác) nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở mới;

++ Người nộp thuế là tổ hợp tác theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở mới;

++ Người nộp thuế theo quy định tại điểm c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập (trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã); tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập;

Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Các quy định mới về THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ từ 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Các quy định mới về THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ từ 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC? (hình từ Internet)

Xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả từ 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả từ 01/7/2026 được quy định tại Điều 10 Thông tư 90/2026/TT-BTC như sau:

(1) Người nộp thuế thay đổi các thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 90/2026/TT-BTC

- Trường hợp thay đổi thông tin không có trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;

- Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.

(2) Người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 90/2026/TT-BTC

- Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi

+ Trường hợp người nộp thuế thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển địa điểm

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế theo mẫu số 42/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có) hoặc kết luận kiểm tra, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.

Việc xác định người nộp thuế rủi ro cao thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15 và quy định về áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý thuế;

+ Trường hợp người nộp thuế không thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển địa điểm

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến;

+ Người nộp thuế chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh tại trụ sở chính, nếu tiếp tục có hoạt động kinh doanh khác địa bàn cấp tỉnh với địa bàn nơi đóng trụ sở chính và có nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế quản lý trên địa bàn cấp tỉnh đó theo quy định của pháp luật quản lý thuế (cơ quan thuế quản lý khoản thu) thì không phải tổng hợp nghĩa vụ thuế phát sinh tại cơ quan thuế quản lý khoản thu trên thông báo mẫu số 09-MST quy định tại điểm này;

- Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.

(3) Xử lý đối với người nộp thuế đã hoàn thành chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi chuyển đi nhưng không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông) hoặc tại cơ quan thuế nơi chuyển đến (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế)

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, nếu người nộp thuế không thực hiện chuyển địa điểm thì phải có văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi. Cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm mẫu số 36/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người nộp thuế;

- Kết thúc thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh, hoặc đã nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng hồ sơ không được chấp thuận, hoặc không nộp hồ sơ cho cơ quan thuế nơi chuyển đến và người nộp thuế không có văn bản đề nghị hủy chuyển địa điểm theo quy định tại điểm a khoản này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi thì cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế gửi người nộp thuế, đồng thời gửi thông báo qua địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký;

- Kết thúc thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo theo quy định tại điểm b khoản này gửi người nộp thuế mà người nộp thuế không nộp Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này hoặc không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở, không giải trình hoặc giải trình nhưng không được cơ quan thuế chấp thuận, cơ quan thuế nơi chuyển đến thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến.

+ Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế có hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến, cơ quan thuế nơi chuyển đến yêu cầu người nộp thuế phải ký xác nhận vào biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến theo quy định;

+ Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến, cơ quan thuế nơi chuyển đến phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an quản lý địa bàn) lập biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này, gửi biên bản xác minh cho cơ quan thuế nơi chuyển đi ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ký biên bản. Cơ quan thuế nơi chuyển đi căn cứ biên bản xác minh của cơ quan thuế nơi chuyển đến thực hiện ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, cập nhật trạng thái mã số thuế và công khai thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Các đối tượng phải thực hiện đăng ký thuế từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Các đối tượng phải thực hiện đăng ký thuế từ ngày 1/7/2026 được quy định tại Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC như sau:

(1) Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

- Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025;

- Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025.

(2) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:

- Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế);

- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định tại Nghị định 77/2019/NĐ-CP về tổ hợp tác nhưng không thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023 (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế);

- Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Tổ chức khác);

- Người nộp thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp (sau đây gọi là Tổ chức khác), bao gồm:

+ Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; Chủ chương trình, dự án, phi dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả Văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA (bao gồm cả Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định);

+ Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng;

- Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài).

Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế;

- Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 42 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

- Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (trừ nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC), cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam (trừ cá nhân không cư trú quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC) phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài);

- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay) trong các trường hợp sau:

+ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài;

+ Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài;

+ Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú);

+ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh;

Riêng tổ chức chi trả thu nhập khi khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân sử dụng mã số thuế đã cấp của tổ chức chi trả thu nhập để khai, nộp thuế thu nhập cá nhân khấu trừ, nộp thay;

- Công ty điều hành chung, văn phòng điều hành, tổ chức được người điều hành phân công, ủy quyền điều hành dự án dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí (gọi chung là người điều hành); doanh nghiệp liên doanh; tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí;

- Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không phải đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp; cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu;

- Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh);

- Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

- Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu;

- Tổ chức kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;

- Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

>>> Mẫu Bảng kê các công ty con công ty thành viên mới nhất 2026 kèm tờ khai đăng ký thuế? Tải mẫu Bảng kê file word?

>>> Các quy định về thay đổi thông tin đăng ký thuế 2026 dành cho hộ kinh doanh theo Thông tư 86? Chi tiết thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất