Mẫu Thông báo học trực tuyến để tránh Bão số 9 Ragasa dành cho trường học file word chi tiết, cụ thể?
>>> Cách theo dõi diễn biến mới nhất siêu bão Ragasa?
Tham khảo Mẫu Thông báo học trực tuyến để tránh Bão số 9 Ragasa dành cho trường học dưới đây:

Tải về Mẫu Thông báo học trực tuyến để tránh Bão số 9 Ragasa dành cho trường học
Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau:
Nội dung tin dự báo, cảnh báo bão
1. Tiêu đề tin bão: được ghi tương ứng theo tên từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 9 Quyết định này kèm theo số hiệu cơn bão được xác định theo thứ tự các cơn bão hoạt động trên Biển Đông trong năm; không đặt số hiệu cho những cơn bão gần Biển Đông.
...
Theo đó, số hiệu cơn bão được xác định theo thứ tự các cơn bão hoạt động trên Biển Đông trong năm; không đặt số hiệu cho những cơn bão gần Biển Đông.
Hay nói cách khác, Bão số 9 Ragasa có thể được hiểu là cơn bão thứ 9 (có tên quốc tế là bão Ragasa) hoạt động trên Biển Đông tính trong một năm.
Bão đổ bộ là khi tâm bão đã vào đất liền - (Khoản 8 Điều 5 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg)

Mẫu Thông báo học trực tuyến để tránh Bão số 9 Ragasa dành cho trường học file word chi tiết, cụ thể? (Hình từ Internet)
Mức độ nguy hại của Bão số 9 Ragasa?
Bão được định nghĩa tại khoản 7 Điều 5 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão (Phụ lục III Quyết định 18/2021/QĐ-TTg).
Đồng thời, theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định 18/2021/QĐ-TTg - Bảng cấp gió và cấp sóng:
BẢNG CẤP GIÓ VÀ CẤP SÓNG
Cấp gió Bô-pho | Tốc độ gió m/s | Tốc độ gió km/h | Độ cao sóng trung bình m | Mức độ nguy hại |
0 1 2 3 | 0-0,2 0,3 - 1,5 1,6 - 3,3 3,4 - 5,4 | < 1 1-5 6 - 11 12 - 19 | - 0,1 0,2 0,6 | Gió nhẹ Không gây nguy hại |
4 5 | 5,5 - 7,9 8,0 - 10,7 | 20 - 28 29 - 38 | 1,0 2,0 | - Cây nhỏ có lá bắt đầu lay động, ảnh hưởng đến lúa đang phơi màu - Biển hơi động. Thuyền đánh cá bị chao nghiêng, phải cuốn bớt buồm |
6 7 | 10,8 - 13,8 13,9 - 17,1 | 39 - 49 50 - 61 | 3,0 4,0 | - Cây cối rung chuyển. Khó đi ngược gió. - Biển động. Nguy hiểm đối với tàu, thuyền. |
8 9 | 17,2 - 20,7 20,8 - 24,4 | 62 - 74 75 - 88 | 5,5 7,0 | - Gió làm gãy cành cây, tốc mái nhà gây thiệt hại về nhà cửa. Không thể đi ngược gió. - Biển động rất mạnh. Rất nguy hiểm đối với tàu, thuyền |
10 11 | 24,5 - 28,4 28,5 - 32,6 | 89 -102 103 - 117 | 9,0 11,5 | - Làm đổ cây cối, nhà cửa, cột điện. Gây thiệt hại rất nặng. - Biển động dữ đội. Làm đắm tàu biển |
12 13 14 15 16 17 | 32,7 - 36.9 37,0 - 41,4 41,5 - 46,1 46,2 - 50,9 51,0 - 56,0 56,1 - 61,2 | 118 - 133 134 - 149 150 - 166 167 - 183 184 - 201 202 - 220 | 14,0 | - Sức phá hoại cực kỳ lớn. - Sóng biển cực kỳ mạnh. Đánh đắm tàu biển có trọng tải lớn |
Như vậy, Mức độ nguy hại của Bão số 9 Ragasa tương ứng với cấp gió như sau:
Từ cấp 8 đến 9:
- Gió làm gãy cành cây, tốc mái nhà gây thiệt hại về nhà cửa. Không thể đi ngược gió.
- Biển động rất mạnh. Rất nguy hiểm đối với tàu, thuyền
Từ cấp 10 đến 11:
- Làm đổ cây cối, nhà cửa, cột điện. Gây thiệt hại rất nặng.
- Biển động dữ đội. Làm đắm tàu biển
Từ cấp 12 đến 17:
- Sức phá hoại cực kỳ lớn.
- Sóng biển cực kỳ mạnh. Đánh đắm tàu biển có trọng tải lớn
Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 của các địa phương thế nào?
Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 của các địa phương được quy định tại Điều 2 Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT năm 2025, cụ thể như sau:
(1) Kế hoạch thời gian năm học của các địa phương phải bảo đảm đủ 35 tuần thực học (học kỳ I có 18 tuần, học kỳ II có 17 tuần).
(2) Kế hoạch thời gian năm học phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của địa phương.
(3) Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm.
(4) Thời gian nghỉ phép năm của giáo viên được thực hiện trong thời gian nghỉ hè hoặc có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của địa phương.
(5) Kế hoạch thời gian năm học cần bảo đảm sự đồng bộ cho các cấp học trên một địa bàn dân cư, đặc biệt trong trường phổ thông có nhiều cấp học.
Ngoài ra, theo Điều 1 Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT năm 2025 thì Khung kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng trong toàn quốc như sau:
(1) Tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. Riêng đối với lớp 1, lớp 9, lớp 12 tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng.
(2) Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2025.
(3) Kết thúc học kỳ I trước ngày 18 tháng 01 năm 2026, hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.
(4) Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.
(5) Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp trước ngày 31 tháng 7 năm 2026.
(6) Thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 dự kiến diễn ra trong ngày 11 và ngày 12 tháng 6 năm 2026.
(7) Các kỳ thi cấp quốc gia khác được tổ chức theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];