Mẫu Thông báo cửa hàng dừng bán lẻ xăng dầu gửi Sở Công Thương?
Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể Mẫu Thông báo cửa hàng dừng bán lẻ xăng dầu gửi Sở Công Thương.
Có thể tham khảo Mẫu Thông báo cửa hàng dừng bán lẻ xăng dầu gửi Sở Công Thương quy định tại Quyết định 02/2026/QĐ-UBND về Quy định giờ bán hàng, dừng bán hàng tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:

TẢI VỀ: Mẫu Thông báo cửa hàng dừng bán lẻ xăng dầu gửi Sở Công Thương.

Mẫu Thông báo cửa hàng dừng bán lẻ xăng dầu gửi Sở Công Thương? Cửa hàng bán lẻ xăng dầu được đóng cửa dừng bán khi nào? (hình từ Internet)
Cửa hàng bán lẻ xăng dầu được đóng cửa dừng bán khi nào?
Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP và được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP quy định như sau:
(1) Kiểm soát cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của mình.
(2) Thông báo bằng văn bản về thời gian ngừng bán hàng gửi Sở Công Thương nơi cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu, trong đó ghi rõ lý do ngừng bán hàng.
(3) Niêm yết giá bán các loại xăng dầu và bán đúng giá niêm yết.
(4) Tại khu vực bán hàng, chỉ được treo biển hiệu của thương nhân cung cấp xăng dầu cho cửa hàng là thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu. Biển hiệu phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật.
(5) Ghi rõ thời gian bán hàng tại khu vực bán hàng, thuận tiện cho quan sát của người mua hàng.
(6) Chỉ ngừng bán hàng sau khi được Sở Công Thương chấp thuận bằng văn bản, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng (cháy nổ, lũ lụt hoặc đã nỗ lực áp dụng các biện pháp khắc phục nhưng không thể duy trì việc bán hàng).
(7) Chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, giá xăng dầu niêm yết, bán ra theo quy định.
(8) Trước ba mươi (30) ngày, trước khi ngừng lấy hàng của thương nhân cung cấp cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu, thương nhân sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải báo cáo và đề nghị Sở Công Thương điều chỉnh Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu đã cấp cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
(9) Trường hợp thương nhân bị chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức hoặc không tiếp tục kinh doanh xăng dầu, trừ trường hợp việc thay đổi trên không ảnh hưởng đến điều kiện kinh doanh, thương nhân phải thông báo cho Sở Công Thương để tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.
(10) Thực hiện quy định về hóa đơn điện tử và cung cấp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định của Luật quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và cơ quan thuế.
Theo đó, cửa hàng bán lẻ xăng dầu được đóng cửa dừng bán khi được Sở Công Thương chấp thuận bằng văn bản, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng (cháy nổ, lũ lụt hoặc đã nỗ lực áp dụng các biện pháp khắc phục nhưng không thể duy trì việc bán hàng).
Xăng E10 có điểm khác biệt nào so với xăng E5 về thành phần?
Theo các tiết 1.3.1, 1.3.2 và 1.3.3 tiểu mục 1.3 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BKHCN về Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học ban hành kèm Thông tư 16/2022/TT-BKHCN quy định như sau:
1. QUY ĐỊNH CHUNG
...
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Xăng không chì
Hỗn hợp dễ bay hơi của các hydrocacbon lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ với khoảng nhiệt độ sôi thông thường từ 30 °C đến 215 °C, thường có chứa lượng nhỏ phụ gia phù hợp, nhưng không có phụ gia chứa chì, được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
1.3.2. Xăng E5
Hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 4 % đến 5 % theo thể tích, ký hiệu là E5.
1.3.3. Xăng E10
Hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 9 % đến 10 % theo thể tích, ký hiệu là E10.
1.3.4. Nhiên liệu điêzen (DO)
Hỗn hợp hydrocacbon lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ với khoảng nhiệt độ sôi trung bình phù hợp để sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ điêzen làm việc theo nguyên lý tự cháy khi nén dưới áp suất cao trong xylanh.
1.3.5. Nhiên liệu điêzen B5
Hỗn hợp của nhiên liệu điêzen và nhiên liệu điêzen sinh học gốc, có hàm lượng metyl este của axit béo (FAME) từ 4 % đến 5 % theo thể tích, ký hiệu là B5.
...
Theo đó, xăng E10 có điểm khác biệt về hàm lượng etanol so với xăng E5 trong thành phần. Cụ thể:
+ Xăng E10 có hàm lượng etanol từ 9 % đến 10 % theo thể tích, ký hiệu là E10.
+ Xăng E5 có hàm lượng etanol từ 4 % đến 5 % theo thể tích, ký hiệu là E5.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];