Mẫu số 01 BCĐBHĐND MT Biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ 2 giới thiệu người ứng cử đại biểu HĐND 2026-2031?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 2,771 lượt xem
11:09 | 30/01/2026
Mẫu số 01 BCĐBHĐND MT Biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ 2 giới thiệu người ứng cử đại biểu HĐND 2026-2031? Thủ tục tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ 2 giới thiệu người ứng cử đại biểu HĐND 2026-2031 ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu số 01 BCĐBHĐND MT Biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ 2 giới thiệu người ứng cử đại biểu HĐND 2026-2031?
  2. Thủ tục tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ 2 giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân 2026-2031 ra sao?
  3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử HĐND các cấp?

Mẫu số 01 BCĐBHĐND MT Biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ 2 giới thiệu người ứng cử đại biểu HĐND 2026-2031?

>>> Thời gian tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ 2 giới thiệu người ứng cử đại biểu QH khóa 16, đại biểu HĐND 2026-2031?

>>> Hướng dẫn viết Biên bản Hội nghị hiệp thương lần thứ 2 giới thiệu người ứng cử đại biểu QH khóa 16, đại biểu HĐND 2026-2031?

>>> Tổng hợp biểu mẫu Hội nghị hiệp thương lần thứ 2 giới thiệu người ứng cử đại biểu QH khóa 16, đại biểu HĐND 2026-2031?

Mẫu biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ 2 giới thiệu người ứng cử đại biểu HĐND 2026-2031 là mẫu số 01/BCĐBHĐND-MT ban hành theo Nghị quyết liên tịch 102/2025/NQLT-UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN

Mẫu biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ 2 giới thiệu người ứng cử đại biểu HĐND 2026-2031

Tải về Mẫu biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ 2 giới thiệu người ứng cử đại biểu HĐND 2026-2031

Mẫu số 01 BCĐBHĐND MT Biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ 2 giới thiệu người ứng cử đại biểu HĐND 2026-2031?

Mẫu số 01 BCĐBHĐND MT Biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ 2 giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân 2026-2031? (Hình từ internet)

Thủ tục tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ 2 giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân 2026-2031 ra sao?

Thủ tục Hội nghị hiệp thương lần thứ 2 giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân 2026-2031 theo Điều 20 Nghị quyết liên tịch 102/2025/NQLT-UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN quy định nội dung, trình tự, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai như sau:

(1) Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương báo cáo về tình hình giới thiệu người ứng cử của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã), tình hình người tự ứng cử (nếu có).

(2) Hội nghị thảo luận, lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân căn cứ vào các nội dung sau đây:

- Tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Kết quả điều chỉnh của Thường trực Hội đồng nhân dân về cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Kết quả thỏa thuận tại hội nghị hiệp thương lần thứ nhất;

- Hồ sơ, biên bản giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân của các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đến;

- Ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi công tác đối với người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

(3) Trường hợp không thỏa thuận được vấn đề nào thì hội nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 05 đến 15 người. Trường hợp quyết định biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì phiếu biểu quyết phải đóng dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nơi tổ chức hội nghị hiệp thương. Chỉ các đại biểu thuộc thành phần hội nghị hiệp thương có mặt tại hội nghị mới được quyền biểu quyết.

(4) Hội nghị bàn kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú đối với người được cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử, người tự ứng cử và lấy ý kiến cử tri nơi công tác (nếu có) của người tự ứng cử, người được thôn, tổ dân phố giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; nêu ra các vấn đề cần xác minh, làm rõ đối với những người ứng cử.

(5) Hội nghị thông qua biên bản và danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (theo Mẫu số 01/BCĐBHĐND-MT và Mẫu số 05/BCĐBHĐND-MT ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch 102/2025/NQLT-UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN).

(6) Việc gửi biên bản hội nghị hiệp thương và danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử HĐND các cấp?

Căn cứ Điều 4 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp như sau:

(1) Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa nhiệm kỳ; quyết định, thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia.

(2) Hội đồng bầu cử quốc gia tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

(3) Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện việc dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tổ chức giám sát công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảm cho việc bầu cử được tiến hành dân chủ, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm.

(4) Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác bầu cử theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm kinh phí, hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức bầu cử, bảo đảm công tác thông tin, tuyên truyền, an ninh, an toàn và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cuộc bầu cử.

(5) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

(6) Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội tại địa phương; Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố, Ủy ban bầu cử ở xã, phường, đặc khu tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tương ứng; các Ban bầu cử, Tổ bầu cử thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015.

(7) Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp mình; Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và thực hiện công tác bầu cử theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

(8) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức phụ trách bầu cử thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất