Mẫu Quyết định về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào?

20:30 | 04/09/2026
Mẫu Quyết định về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự là Mẫu A05-THADS Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào?
  2. Căn cứ quyết định tạm đình chỉ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 là gì?
  3. Quyết định thi hành án phải có nội dung gì?

Mẫu Quyết định về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào?

Mẫu Quyết định về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự là Mẫu A05-THADS Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP:

Mẫu Quyết định về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào?

Tải về Mẫu Quyết định về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự

>>> Phụ lục II Thông tư 06/2026/TT-BTP biểu mẫu bìa hồ sơ và dấu bút lục thi hành án dân sự là mẫu nào?

>>> Phụ lục VIII Thông tư 06 biểu mẫu giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ trong thi hành án dân sự là mẫu nào?

Mẫu Quyết định về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào?

Mẫu Quyết định về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào? (Hình từ internet)

Căn cứ quyết định tạm đình chỉ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 là gì?

Theo Điều 47 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định tạm đình chỉ thi hành án dân sự như sau:

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:

- Trường hợp thi hành nghĩa vụ về tài sản mà nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi hoặc áp dụng thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án, trừ trường hợp bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trợ cấp thôi việc, trả lương cho người lao động; quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để sung vào công quỹ nhà nước; bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật;

- Nhận được yêu cầu của Tòa án về việc tạm đình chỉ thi hành quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Trường hợp vụ việc đã được thi hành xong toàn bộ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án mà có văn bản thông báo cho Tòa án biết.

Lưu ý: Cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc tạm đình chỉ thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Trường hợp bản án, quyết định đã được thi hành một phần hoặc toàn bộ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo ngay bằng văn bản cho người đã kháng nghị hoặc Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh quốc gia. Trong thời gian tạm đình chỉ thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi chậm thi hành án.

Quyết định thi hành án phải có nội dung gì?

Theo Điều 12 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định:

Quyết định thi hành án, hồ sơ thi hành án
1. Quyết định thi hành án phải có các nội dung chính sau đây:
a) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;
b) Số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan ra bản án, quyết định;
c) Tên, địa chỉ của người được thi hành án, người phải thi hành án và số định danh cá nhân, số định danh của cơ quan, tổ chức, mã số doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có);
d) Nghĩa vụ phải thi hành;
đ) Thời hạn tự nguyện thi hành án;
e) Chỉ dẫn để nộp tiền thi hành án (nếu có), hình thức thông báo thi hành án;
g) Nội dung khác có liên quan.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Chấp hành viên lập hồ sơ thi hành án.
Quyết định thi hành án, quyết định xử lý tài sản ủy thác là căn cứ để lập hồ sơ thi hành án. Mỗi quyết định thi hành án hoặc mỗi quyết định xử lý tài sản ủy thác lập thành một hồ sơ thi hành án.
Hồ sơ thi hành án phải thể hiện toàn bộ quá trình tổ chức thi hành án, quá trình xử lý tài sản ủy thác của Chấp hành viên, lưu giữ tất cả các tài liệu đã, đang thực hiện và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Hồ sơ thi hành án được thể hiện dưới dạng hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử theo quy định của pháp luật.

Như vậy, Quyết định thi hành án phải có các nội dung chính sau đây:

- Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;

- Số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan ra bản án, quyết định;

- Tên, địa chỉ của người được thi hành án, người phải thi hành án và số định danh cá nhân, số định danh của cơ quan, tổ chức, mã số doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có);

- Nghĩa vụ phải thi hành;

- Thời hạn tự nguyện thi hành án;

- Chỉ dẫn để nộp tiền thi hành án (nếu có), hình thức thông báo thi hành án;

- Nội dung khác có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất