Mẫu quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn hiện nay và file tải? Hướng dẫn viết mẫu?

Phan Thị Như Ý 468 lượt xem
10:13 | 17/03/2025
Mẫu quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn hiện nay và file tải? Hướng dẫn cách viết mẫu quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn? Quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử theo thủ tục rút gọn được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn hiện nay và file tải?
  2. Hướng dẫn cách viết mẫu quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn?
  3. Quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử theo thủ tục rút gọn được quy định thế nào?

Mẫu quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn hiện nay và file tải?

Mẫu quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn hiện nay được quy định là Mẫu số 77-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, mẫu có dạng như sau:

Mẫu quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn

TẢI VỀ Mẫu quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn

Hướng dẫn cách viết mẫu quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn?

Cách viết mẫu quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn được hướng dẫn tại Mẫu số 77-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, cụ thể như sau:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử (ví dụ: Số: 110/2012/QĐST-DS).

(3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số: 15/2017/TLST-LĐ).

(4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).

(5) Nếu nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).

(6) (7), và (8) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (5).

(9) Ghi họ tên của Thẩm phán xét xử. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán. Nếu có Thẩm phán dự khuyết thì ghi họ tên của Thẩm phán dự khuyết.

(10) Ghi họ tên của Thư ký Toà án.

(11) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi “ Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”.

Mẫu quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn hiện nay và file tải? Hướng dẫn viết mẫu?

Mẫu quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn hiện nay và file tải? Hướng dẫn viết mẫu? (Hình từ Internet)

Quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử theo thủ tục rút gọn được quy định thế nào?

Quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử theo thủ tục rút gọn được quy định tại Điều 318 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cụ thể như sau:

(1) Trong thời hạn không quá 01 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 195 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn và mở phiên tòa xét xử trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định.

(2) Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn phải có các nội dung chính sau đây:

- Ngày, tháng, năm ra quyết định;

- Tên Tòa án ra quyết định;

- Vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục rút gọn;

- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của nguyên đơn, bị đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện quy định tại Điều 187 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

- Họ, tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán dự khuyết (nếu có);

- Họ, tên Kiểm sát viên; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có);

- Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;

- Xét xử công khai hoặc xét xử kín;

- Họ, tên những người được triệu tập tham gia phiên tòa.

(3) Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn phải được gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.

Trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án phải gửi hồ sơ vụ án cùng quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp; trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án.

Lưu ý: Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn được quy định tại Điều 319 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cụ thể như sau:

(1) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn, đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định.

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn, Chánh án Tòa án phải ra một trong các quyết định sau đây:

- Giữ nguyên quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn;

- Hủy quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn và chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường.

(3) Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và phải được gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất