Mẫu Quyết định đầu tư ra nước ngoài 2026 mới nhất đối với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài?
Mẫu Quyết định đầu tư ra nước ngoài 2026 mới nhất đối với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được căn cứ tại Mẫu I.7 Phụ lục Danh mục các mẫu văn bản, báo cáo thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài được ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BTC, có dạng:

Tải về Mẫu Quyết định đầu tư ra nước ngoài đối với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 2026
Lưu ý:
(1) Nhà đầu tư tự xác định hình thức pháp lý văn bản theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp (ví dụ: Đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, ... là Nghị quyết; đối với Chủ sở hữu hoặc Chủ tịch công ty ;... là Quyết định)
(2) Nhà đầu tư tự xác định thẩm quyền, chức vụ của người ký văn bản theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.

Mẫu Quyết định đầu tư ra nước ngoài 2026 mới nhất đối với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài? (Hình từ Internet)
Mẫu Quyết định đầu tư ra nước ngoài được thay bằng gì đối với nhà đầu tư là hộ kinh doanh?
Căn cứ tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về quyết định đầu tư ra nước ngoài như sau:
Quyết định đầu tư ra nước ngoài
1. Việc quyết định đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này.
2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân, hộ kinh doanh, quyết định đầu tư ra nước ngoài được thay bằng Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài hợp lệ.
3. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này do nhà đầu tư quyết định theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
4. Nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định việc đầu tư ra nước ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với việc đầu tư ra nước ngoài.
Như vậy, đối với nhà đầu tư là hộ kinh doanh, quyết định đầu tư ra nước ngoài được thay bằng Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài hợp lệ.
Trong đó, Mẫu Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài được căn cứ tại Mẫu I.1 Phụ lục Danh mục các mẫu văn bản, báo cáo thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài được ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BTC, có dạng:

Trong đó:
(1) Gửi Bộ Tài chính đối với dự án thuộc diện chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và gửi Cục Đầu tư nước ngoài đối với các dự án còn lại
(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức là một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thành lập, Quyết định thành lập hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương.
Tải về Mẫu Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (áp dụng cho tất cả hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài).
Đầu tư ra nước ngoài cần đáp ứng điều kiện gì?
Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
(1) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư.
(2) Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này.
(3) Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.
(4) Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
(5) Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;
- Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);
- Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];