Mẫu I.2.6 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam đối với trường hợp cấp mới theo Thông tư 55?

Lê Nhựt Hào 176 lượt xem
09:30 | 27/06/2026
Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét hồ sơ và quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu hồ sơ hợp lệ. Sau đây là Mẫu I.2.6 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp cấp mới.
Nội dung chính
  1. Mẫu I.2.6 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam đối với trường hợp cấp mới theo Thông tư 55?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư gồm những gì?
  3. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung gì?

Mẫu I.2.6 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam đối với trường hợp cấp mới theo Thông tư 55?

Hiện nay, trong trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu I.2.6 ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC như sau:

Tải về Mẫu I.2.6 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam đối với trường hợp cấp mới theo Thông tư 55.

>>XEM THÊM: Tải về Mẫu I.1.20 Văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư File Word mới nhất

>>XEM THÊM: Quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không sử dụng chữ ký số

Mẫu I.2.6 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam đối với trường hợp cấp mới theo Thông tư 55

Mẫu I.2.6 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam đối với trường hợp cấp mới theo Thông tư 55 (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư gồm những gì?

Căn cứ Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 32 của Nghị định này cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Tài chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.
2. Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư..
...

Dẫn chiếu khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư gồm những giấy tờ sau:

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

(3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(4) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất, sử dụng rừng, sử dụng khu vực biển (nếu có) tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), sử dụng rừng (nếu có), sử dụng khu vực biển (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).

Trường hợp pháp luật về xây dựng và pháp luật khác quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì nhà đầu tư nộp bổ sung hồ sơ đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;

(5) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có);

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

(8 Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

*Lưu ý:

Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không cần phải có giấy tờ nêu tại mục (4). Thay vào đó, nhà đầu tư cần chuẩn bị báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung gì?

Theo Điều 37 Nghị định 96/2026/NĐ-CP thì Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung sau đây:

- Tên dự án đầu tư.

- Nhà đầu tư.

- Mã số dự án đầu tư.

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.

- Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

- Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).

- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

- Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:

+ Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;

+ Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

- Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

- Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất