Quy định mới về Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026?
Quy định mới về Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026 như sau:
(1) Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị mất hoặc bị hỏng, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp lại trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản đề nghị.
(2) Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử trong Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư có nội dung khác so với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có nội dung được ghi đúng theo nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư có giá trị pháp lý. Cơ quan đăng ký đầu tư hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà đầu tư.
(3) Trường hợp thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chưa chính xác so với thông tin đăng ký tại hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà đầu tư
(Căn cứ Điều 44 Nghị định 96/2026/NĐ-CP)

Quy định mới về Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026? Tải Văn bản đề nghị hiệu đính thông tin? (Hình từ Internet)
Tải Văn bản đề nghị Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026?
Mẫu I.1.18 Văn bản đề nghị hiệu đính thông tin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC áp dụng đối với khoản 2 Điều 44 Nghị định 96/2026/NĐ-CP có dạng như sau:

>>> Tải về: Mẫu I.1.18 Văn bản đề nghị hiệu đính thông tin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026
Quy định thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư năm 2026 ra sao?
Căn cứ Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
(1) Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Luật Đầu tư.
(2) Sở Tài chính nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau:
- Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
- Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
(3) Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế;
- Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế.
(4) Đối với dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế, thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được xác định như sau:
- Trường hợp nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư ở ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế, Sở Tài chính tại nơi thực hiện dự án có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Trường hợp nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư ở trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tại nơi thực hiện dự án có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
(5) Trường hợp thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự án được chuyển đến có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Bên cạnh đó, tại Điều 37 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
(1) Tên dự án đầu tư.
(2) Nhà đầu tư.
(3) Mã số dự án đầu tư.
(4) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.
(5) Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.
(6) Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).
(7) Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
(8) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:
+ Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;
+ Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.
(9) Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).
(10) Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).
>>XEM THÊM: Tải về Mẫu I.1.20 Văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư File Word mới nhất
>>XEM THÊM: Quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không sử dụng chữ ký số
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];