Mẫu hợp đồng ủy quyền nhận lương thay mới nhất? Hợp đồng ủy quyền nhận lương thay có bắt buộc phải công chứng chứng thực không?

Phạm Thị Thục Quyên 1,396 lượt xem
07:29 | 05/03/2026
Mẫu hợp đồng ủy quyền nhận lương thay mới nhất? Hợp đồng ủy quyền nhận lương thay có bắt buộc phải công chứng chứng thực không? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là khi nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu hợp đồng ủy quyền nhận lương thay mới nhất?
  2. Hợp đồng ủy quyền nhận lương thay có bắt buộc phải công chứng chứng thực không?
  3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là khi nào?

Mẫu hợp đồng ủy quyền nhận lương thay mới nhất?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu hợp đồng ủy quyền nhận lương thay.

Có thể tham khảo Mẫu hợp đồng ủy quyền nhận lương thay dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu hợp đồng ủy quyền nhận lương thay

*Mẫu hợp đồng ủy quyền nhận lương thay nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu hợp đồng ủy quyền nhận lương thay mới nhất? Hợp đồng ủy quyền nhận lương thay có bắt buộc phải công chứng chứng thực không?

Mẫu hợp đồng ủy quyền nhận lương thay mới nhất? Hợp đồng ủy quyền nhận lương thay có bắt buộc phải công chứng chứng thực không? (hình từ Internet)

Hợp đồng ủy quyền nhận lương thay có bắt buộc phải công chứng chứng thực không?

Theo Công văn 654/TNI-QLDN1 năm 2026 của Thuế tỉnh Tây Ninh TẢI VỀ có nêu ý kiến về việc vướng mắc chính sách thuế TNDN liên quan đến chi phí được trừ khi thanh toán tiền lương. Trong đó, có quy định:

Căn cứ khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 ngày 20/11/2019 của Quốc hội quy định về nguyên tắc trả lương:

Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
...

Căn cứ các quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 về đại diện, ủy quyền.

Căn cứ quy định trên, trường hợp người lao động của Công ty không có tài khoản ngân hàng và thực hiện ủy quyền hợp pháp cho cá nhân khác nhận thay tiền lương, Công ty được phép chi trả vào tài khoản ngân hàng của người được ủy quyền.

Khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Về hồ sơ lao động: Có đầy đủ Hợp đồng lao động, Bảng chấm công, Bảng tính lương thể hiện khoản chi thực tế phát sinh phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Về tính pháp lý của sự ủy quyền: Có Hợp đồng ủy quyền/Giấy ủy quyền được lập theo đúng quy định của pháp luật dân sự (phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), trong đó nêu rõ nội dung ủy quyền nhận lương, thông tin nhân thân của người ủy quyền và người được ủy quyền, thông tin tài khoản ngân hàng nhận thay.

- Về chứng từ thanh toán: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên) chuyển vào tài khoản của người được ủy quyền, nội dung chứng từ (Ủy nhiệm chi) ghi rõ nội dung thanh toán lương cho người lao động theo văn bản ủy quyền tương ứng.

Như vậy, về tính pháp lý của sự ủy quyền, người được ủy quyền nhận thay lương phải có Hợp đồng ủy quyền/Giấy ủy quyền được lập theo đúng quy định của pháp luật dân sự và phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Ngoài ra, trong đó cũng phải nêu rõ nội dung ủy quyền nhận lương, thông tin nhân thân của người ủy quyền và người được ủy quyền, thông tin tài khoản ngân hàng nhận thay theo quy định.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là khi nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Theo đó, thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên có bị phạt không? Bị phạt ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động, mức phạt đối với hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và biện pháp khắc phục hậu quả, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất