Mẫu giấy xin xác nhận đang trực tiếp nuôi dưỡng người phụ thuộc gửi UBND xã mới nhất 2026? Tải mẫu?

Phạm Thị Thục Quyên 6,524 lượt xem
11:12 | 15/04/2026
Mẫu giấy xin xác nhận đang trực tiếp nuôi dưỡng người phụ thuộc gửi UBND xã mới nhất 2026? Tải mẫu? Hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh theo Quyết định 216 gồm gì? 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN năm 2026 gồm những khoản nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy xin xác nhận đang trực tiếp nuôi dưỡng người phụ thuộc gửi UBND xã mới nhất 2026? Tải mẫu?
  2. Hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh theo Quyết định 216 gồm gì?
  3. 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN năm 2026 gồm những khoản nào?

Mẫu giấy xin xác nhận đang trực tiếp nuôi dưỡng người phụ thuộc gửi UBND xã mới nhất 2026? Tải mẫu?

>>> Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc năm 2026 để giảm trừ gia cảnh

Mẫu giấy xin xác nhận đang trực tiếp nuôi dưỡng người phụ thuộc gửi UBND xã mới nhất 2026 là Mẫu phụ lục bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng (mẫu 07/XN-NPT-TNCN quy định tại STT 63 Mục VII Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC bị sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC và khoản 3 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC).

Mẫu giấy xin xác nhận đang trực tiếp nuôi dưỡng người phụ thuộc gửi UBND xã mới nhất 2026 có dạng như sau:

Mẫu giấy xin xác nhận đang trực tiếp nuôi dưỡng người phụ thuộc gửi UBND xã mới nhất 2026? Tải mẫu?

TẢI VỀ: Mẫu giấy xin xác nhận đang trực tiếp nuôi dưỡng người phụ thuộc gửi UBND xã mới nhất 2026

Mẫu giấy xin xác nhận đang trực tiếp nuôi dưỡng người phụ thuộc gửi UBND xã mới nhất 2026? Tải mẫu?

Mẫu giấy xin xác nhận đang trực tiếp nuôi dưỡng người phụ thuộc gửi UBND xã mới nhất 2026? Tải mẫu? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh theo Quyết định 216 gồm gì?

Căn cứ Mục II Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 quy định hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh như sau:

(1) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập.

Thành phần hồ sơ gồm:

+ Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân gồm gửi cho cơ quan chi trả thu nhập: Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC; Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu) đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài) cho cơ quan chi trả thu nhập.

+ Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

++ Phụ lục bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XNNPT-TNCN tại văn bản quy phạm pháp luật quy định về đăng ký thuế;

++ Hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chỉ trả thu nhập.

(2) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Thành phần hồ sơ gồm:

+ Đối với người phụ thuộc là người Việt Nam:

++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-ТСТ ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.

++ Phụ lục bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XNNPT-TNCN tại văn bản quy phạm pháp luật quy định về đăng ký thuế;

++ Hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính

+ Đối với người phụ thuộc là người nước ngoài:

++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.

++ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

* Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định.

21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN năm 2026 gồm những khoản nào?

Căn cứ tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN năm 2026 bao gồm:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

(5) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

(6) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

(7) Thu nhập từ kiều hối.

(8) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ; tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(9) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

(10) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

(11) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(12) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

(13) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(14) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(15) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

(16) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các - bon của cá nhân được cấp tín chỉ các – bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(18) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

(20) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.

(21) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất