Mẫu giấy ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động đất đai 2026? Tải mẫu ủy quyền file word?

Phạm Thị Thục Quyên 5,217 lượt xem
10:30 | 09/05/2026
Xem và tải về Mẫu giấy ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động đất đai 2026 file word trong bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động đất đai 2026? Tải mẫu ủy quyền file word?
  2. Mẫu đơn đăng ký biến động đất đai tài sản gắn liền với đất mới nhất 2026? Hướng dẫn cách viết đơn đăng ký biến động đất đai tài sản gắn liền với đất?
  3. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai gồm những gì?

Mẫu giấy ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động đất đai 2026? Tải mẫu ủy quyền file word?

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể Mẫu giấy ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động đất đai 2026.

Có thể tham khảo Mẫu giấy ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động đất đai 2026 dưới đây:

Mẫu giấy ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động đất đai 2026

TẢI VỀ: Mẫu giấy ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động đất đai 2026

*Mẫu giấy ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động đất đai 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu giấy ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động đất đai 2026? Tải mẫu ủy quyền file word?

Mẫu giấy ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động đất đai 2026? Tải mẫu ủy quyền file word? (hình từ Internet)

Mẫu đơn đăng ký biến động đất đai tài sản gắn liền với đất mới nhất 2026? Hướng dẫn cách viết đơn đăng ký biến động đất đai tài sản gắn liền với đất?

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 về việc triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Trong đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi các thủ tục hành chính về đất đai đã được rà soát hoàn thiện trong quá trình soạn thảo Nghị định 49/2026/NĐ-CP để tham khảo trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị định

Tham khảo mẫu đơn đăng ký biến động đất đai tài sản gắn liền với đất mới nhất 2026 theo Mẫu số 18 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 có dạng như sau:

Mẫu đơn đăng ký biến động đất đai tài sản gắn liền với đất mới nhất 2026

TẢI VỀ: Mẫu đơn đăng ký biến động đất đai tài sản gắn liền với đất mới nhất 2026

Hướng dẫn cách viết mẫu đơn đăng ký biến động đất đai tài sản gắn liền với đất mới nhất 2026 theo Mẫu số 18 như sau:

(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi: “Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có phần diện tích tăng thêm mà thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận/thửa đất có một phần diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận thì ghi: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ...”.

Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.

(2) Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.

Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.

(3) Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.

Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.

(4) Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.

Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.

(5) Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.

Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) .........”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).

Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.

(6) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính sách, …) vào mục này.

(7) Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai gồm:

- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 được không? Đất không có giấy tờ có làm được sổ đỏ theo Luật Đất đai ra sao?

Đất không có giấy tờ là đất mà người đang sử dụng đất không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định. Theo Luật Đất đai 2024 hiện hành quy định 06 trường hợp có thể làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 như sau:

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất