Mẫu Giấy đề nghị thanh toán thù lao môi giới bất động sản?
Hiện nay, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu Giấy đề nghị thanh toán thù lao môi giới bất động sản.
Có thể tham khảo Mẫu Giấy đề nghị thanh toán thù lao môi giới bất động sản dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu Giấy đề nghị thanh toán thù lao môi giới bất động sản
*Mẫu Giấy đề nghị thanh toán thù lao môi giới bất động sản nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu Giấy đề nghị thanh toán thù lao môi giới bất động sản? Trả thù lao môi giới bất động sản có phụ thuộc vào giá giao dịch được môi giới không? (Hình từ Internet)
Trả thù lao môi giới bất động sản có phụ thuộc vào giá giao dịch được môi giới không?
Căn cứ theo Điều 63 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định như sau:
Thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản
1. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản được hưởng tiền thù lao, hoa hồng từ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.
2. Mức thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản do cá nhân môi giới bất động sản và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản thỏa thuận. Mức thù lao môi giới bất động sản không phụ thuộc vào giá của giao dịch được môi giới bất động sản.
Theo đó, trả thù lao môi giới bất động sản không phụ thuộc vào giá giao dịch được môi giới bất động sản.
Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản như sau:
Thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản
...
2. Chứng chỉ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nào cấp thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đó có trách nhiệm thu hồi; trường hợp do cơ quan có thẩm quyền khác thu hồi theo quy định của pháp luật thì cơ quan này phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đã cấp chứng chỉ biết để thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Sau khi có quyết định thu hồi chứng chỉ, Ủy ban nhân dân tỉnh đã cấp chứng chỉ thông báo cho người bị thu hồi đến nộp lại chứng chỉ. Đồng thời Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tên người bị thu hồi chứng chỉ và xóa tên người được cấp chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Như vậy, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản là Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố nơi đã cấp chứng chỉ.
Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền khác thu hồi theo quy định của pháp luật thì cơ quan này phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đã cấp chứng chỉ biết để thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định 96/2024/NĐ-CP.
Lưu ý: Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về việc thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản như sau:
Thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản
1. Người có chứng chỉ sẽ bị thu hồi chứng chỉ trong các trường hợp sau đây:
a) Người được cấp chứng chỉ mất năng lực hành vi dân sự;
b) Người được cấp chứng chỉ kê khai trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ không trung thực;
c) Chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa;
d) Người được cấp chứng chỉ cho người khác mượn, thuê chứng chỉ để hành nghề;
đ) Người được cấp chứng chỉ vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật Kinh doanh bất động sản.
...
Như vậy, người có chứng chỉ môi giới bất động sản bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- Người được cấp chứng chỉ mất năng lực hành vi dân sự;
- Người được cấp chứng chỉ kê khai trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ không trung thực;
- Chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa;
- Người được cấp chứng chỉ cho người khác mượn, thuê chứng chỉ để hành nghề;
- Người được cấp chứng chỉ vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản như sau:
+ Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
+ Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.
+ Không công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
+ Gian lận, lừa dối, lừa đảo trong kinh doanh bất động sản.
+ Thu tiền trong bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định Luật Kinh doanh bất động sản 2023; sử dụng tiền thu từ bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai trái quy định của pháp luật.
+ Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
+ Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
+ Thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];