Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng dịch vụ? Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ trong hợp đồng dịch vụ?

Phạm Thị Thục Quyên 843 lượt xem
04:44 | 26/07/2025
Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng dịch vụ? Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ trong trường hợp nào? Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ trong hợp đồng dịch vụ theo quy định pháp luật hiện hành?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng dịch vụ?
  2. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ trong trường hợp nào?
  3. Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ trong hợp đồng dịch vụ?

Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng dịch vụ?

Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 có giải thích: Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Và Điều 514 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng dịch vụ.

Có thể tham khảo Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng dịch vụ dưới đây:

Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng dịch vụ

TẢI VỀ: Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng dịch vụ

*Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng dịch vụ nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng dịch vụ? Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ trong hợp đồng dịch vụ?

Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng dịch vụ? Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ trong hợp đồng dịch vụ? (Hình từ Internet)

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ trong trường hợp nào?

Theo Điều 520 Bộ luật Dân sự 2015 quy định có thể đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ trong các trường hợp như sau:

(1) Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.

(2) Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Lưu ý: Tại Điều 519 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc trả tiền dịch vụ như sau:

(1) Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận.

(2) Khi giao kết hợp đồng, nếu không có thỏa thuận về giá dịch vụ, phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng.

(3) Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

(4) Trường hợp dịch vụ được cung ứng không đạt được như thỏa thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn thì bên sử dụng dịch vụ có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ trong hợp đồng dịch vụ?

Theo quy định tại Điều 517 và Điều 518 Bộ luật Dân sự 2015 thì bên cung ứng dịch vụ trong hợp đồng dịch vụ có quyền và nghĩa vụ như sau:

(1) Quyền của bên cung ứng dịch vụ:

- Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

- Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.

- Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

(2) Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ:

- Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.

- Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc trừ trường hợp có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.

- Bảo quản và sau khi hoàn thành công việc phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao.

- Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.

- Giữ bí mật thông tin trong thời gian thực hiện công việc theo thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

- Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất