Mẫu đơn xin cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan? Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi ở đâu?

Nguyễn Thị Hậu 2,553 lượt xem
12:31 | 04/04/2024
Xin cho hỏi: Mẫu đơn xin cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hiện nay được quy định thế nào? Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi ở đâu? Câu hỏi của anh T.Q.L từ Bình Dương.
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn xin cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hiện nay được quy định thế nào?
  2. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi ở đâu?
  3. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan do ai cấp?

Mẫu đơn xin cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hiện nay được quy định thế nào?

Mẫu đơn xin cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thực hiện theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư 12/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi điểm a khoản 12 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC).

Mẫu đơn xin cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

TẢI VỀ Mẫu đơn xin cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Mẫu đơn xin cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan? Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi ở đâu?

Mẫu đơn xin cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hiện nay được quy định thế nào? (Hình từ Internet)

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi ở đâu?

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được quy định tại Điều 8 Thông tư 12/2015/TT-BTC như sau:

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
1. Những người làm việc tại đại lý làm thủ tục hải quan đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan và được đại lý làm thủ tục hải quan đề nghị thì được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Mã số nhân viên được ghi trên Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và được sử dụng trong thời gian hành nghề khai hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:
a) Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù;
c) Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt;
d) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
đ) Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời gian quy định không được kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ;
e) Các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Như vậy, mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi trên Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và được sử dụng trong thời gian hành nghề khai hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan do ai cấp?

Việc cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 12/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC) như sau:

Quản lý và sử dụng mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
1. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cấp sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan. Trường hợp việc khai hải quan thực hiện bằng phương thức điện tử, cơ quan hải quan sẽ cấp tên người sử dụng và mật khẩu cho người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan để truy cập vào hệ thống. Người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin do cơ quan hải quan cung cấp. Khi thực hiện các thủ tục hành chính trực tiếp với cơ quan hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải xuất trình mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có giá trị để làm thủ tục hải quan đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng đại lý.
3. Khi đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động; Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi mã số, cơ quan hải quan sẽ ngừng cho phép nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan truy cập vào hệ thống hoặc không chấp nhận các công việc liên quan đến thủ tục hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
4. Đại lý làm thủ tục hải quan và mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được sử dụng để làm thủ tục hải quan trên phạm vi toàn quốc.

Theo đó, mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và cấp sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan.

Trường hợp việc khai hải quan thực hiện bằng phương thức điện tử, cơ quan hải quan sẽ cấp tên người sử dụng và mật khẩu cho người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan để truy cập vào hệ thống.

Khi thực hiện các thủ tục hành chính trực tiếp với cơ quan hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải xuất trình mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất