Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai không có di chúc? Tải về Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai trong trường hợp không có di chúc?

Phạm Thị Thục Quyên 5,779 lượt xem
13:01 | 04/12/2025
Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai không có di chúc? Tải về Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai trong trường hợp không có di chúc? Đơn từ chối thừa kế đất đai không có di chúc là gì? Có mấy hình thức thừa kế? Người thừa kế không được từ chối nhận thừa kế di sản khi nào? Nếu di chúc không hợp pháp thì di sản sẽ chia như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đơn từ chối thừa kế đất đai không có di chúc là gì? Có mấy hình thức thừa kế? Người thừa kế không được từ chối nhận thừa kế di sản khi nào?
  2. Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai không có di chúc? Tải về Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai trong trường hợp không có di chúc?
  3. Nếu di chúc không hợp pháp thì di sản sẽ chia như thế nào?

Đơn từ chối thừa kế đất đai không có di chúc là gì? Có mấy hình thức thừa kế? Người thừa kế không được từ chối nhận thừa kế di sản khi nào?

Có thể hiểu đơn giản đơn từ chối thừa kế đất đai không có di chúc là văn bản mà người thừa kế lập ra khi đất được phân chia theo pháp luật vì không có di chúc, nhưng người thừa kế quyết định từ chối nhận phần tài sản thừa kế thuộc về mình.

- Các hình thức thừa kế:

+ Thừa kế theo di chúc:

Tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Di chúc là sự thể hiện ý chí và nguyện vọng của một người trong việc định đoạt, chuyển giao tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.

+ Thừa kế theo pháp luật:

Tại Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định”.

Theo khoản 1 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Từ chối nhận di sản
1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Theo đó, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai không có di chúc? Tải về Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai trong trường hợp không có di chúc?

Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai không có di chúc.

Có thể tham khảo Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai không có di chúc dưới đây:

Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai không có di chúc? Tải về Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai trong trường hợp không có di chúc?

TẢI VỀ: Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai không có di chúc

*Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai không có di chúc nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai không có di chúc? Tải về Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai trong trường hợp không có di chúc?

Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai không có di chúc? Tải về Mẫu đơn từ chối thừa kế đất đai trong trường hợp không có di chúc? (Hình từ Internet)

Xem thêm:

TẢI VỀ: Mẫu giấy cam kết không tranh chấp tài sản thừa kế

Tải về: Mẫu đơn khởi kiện khi không đồng ý với việc chia di sản thừa kế là nhà đất do cha mẹ để lại

TẢI VỀ: Mẫu đơn yêu cầu chia di sản thừa kế gửi Tòa án

Nếu di chúc không hợp pháp thì di sản sẽ chia như thế nào?

Căn cứ theo Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về việc phân chia di sản theo di chúc như sau:

- Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

- Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.

Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Theo đó, trong trường hợp di chúc không hợp pháp thì việc sẽ áp dụng thừa kế theo pháp luật.

Thừa kế theo pháp luật còn được áp dụng trong trường hợp sau đây:

- Không có di chúc;

- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích mới nhất? Điều đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích như thế nào?

Để yêu cầu tuyên bố một người mất tích, thì người có quyền, lợi ích liên quan cần nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để được giải quyết. Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội