Mẫu đơn đề nghị chấp thuận việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam của cá nhân nước ngoài mới nhất hiện nay?

Bùi Thị Thanh Sương 263 lượt xem
17:13 | 25/08/2023
Tôi có câu hỏi là cá nhân nước ngoài muốn mua cổ phần đến mức sở hữu cổ phần tử 10% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam đã đăng ký giao dịch cổ phiếu thì mẫu đơn đề nghị chấp thuận việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam của cá nhân nước ngoài mới nhất hiện nay được quy định như thế nào? Câu hỏi của chị N.D ở Gia Lai.
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị chấp thuận việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam của cá nhân nước ngoài mới nhất hiện nay?
  2. Hồ sơ chấp thuận việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam của cá nhân nước ngoài sở hữu cổ phần 10% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam gồm những gì?
  3. Thời hạn chấp thuận việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam của cá nhân nước ngoài sở hữu cổ phần 10% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam là bao lâu?

Mẫu đơn đề nghị chấp thuận việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam của cá nhân nước ngoài mới nhất hiện nay?

Căn cứ tại Mục 2 Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 38/2014/TT-NHNN, có quy định về mẫu đơn đề nghị như sau:

cá nhân nước ngoài

Tải mẫu đơn đề nghị chấp thuận việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam của cá nhân nước ngoài: TẠI ĐÂY

tổ chức tín dụng

Mẫu đơn đề nghị chấp thuận việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam của cá nhân nước ngoài mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)

Hồ sơ chấp thuận việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam của cá nhân nước ngoài sở hữu cổ phần 10% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 38/2014/TT-NHNN, có quy định về hồ sơ đề nghị chấp thuận mua cổ phần theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này như sau:

Hồ sơ đề nghị chấp thuận mua cổ phần theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này
1. Thành phần hồ sơ quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Văn bản hoặc tài liệu của tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế về kết quả xếp hạng tín nhiệm gần nhất với thời điểm nộp hồ sơ đối với tổ chức nước ngoài.
3. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cung cấp thông tin về tình hình tuân thủ pháp luật về lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng, chứng khoán và thị trường chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài tại nước nơi nhà đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
4. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.

Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ chấp thuận việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam của cá nhân nước ngoài sở hữu cổ phần 10% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam gồm:

- Thành phần hồ sơ quy định tại Điều 5 Thông tư 38/2014/TT-NHNN.

- Văn bản hoặc tài liệu của tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế về kết quả xếp hạng tín nhiệm gần nhất với thời điểm nộp hồ sơ đối với tổ chức nước ngoài.

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cung cấp thông tin về tình hình tuân thủ pháp luật về lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng, chứng khoán và thị trường chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài tại nước nơi nhà đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.

Thời hạn chấp thuận việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam của cá nhân nước ngoài sở hữu cổ phần 10% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam là bao lâu?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 38/2014/TT-NHNN, có quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận việc mua cổ phần quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này như sau:

Trình tự, thủ tục chấp thuận việc mua cổ phần quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này
1. Tổ chức tín dụng Việt Nam (đối với trường hợp mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán) hoặc nhà đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp tổ chức tín dụng Việt Nam đã niêm yết, đã đăng ký giao dịch cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán) lập hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước đề nghị chấp thuận việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam theo quy định tại Thông tư này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận về việc nhận đủ hồ sơ bổ sung.
3. Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận bằng văn bản việc mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, văn bản của Ngân hàng Nhà nước phải nêu rõ lý do.

Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn chấp thuận việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam của cá nhân nước ngoài sở hữu cổ phần 10% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất