Mẫu đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh theo Nghị định 31?
Mẫu đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh được hướng dẫn tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP
Dưới đây là mẫu đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh:

TẢI VỀ mẫu đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh

Mẫu đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh theo Nghị định 31? (Hình từ Internet)
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp phép nhập khẩu di vật cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 32/2012/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP) quy định cơ quan có thẩm quyền cấp phép nhập khẩu di vật cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh như sau:
Thủ tục cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật để triển lãm, trưng bày trong bảo tàng.
2. Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật của cá nhân, tổ chức tại địa phương không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cá nhân, tổ chức có di vật, cổ vật nhập khẩu nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu theo một trong các cách thức: trực tiếp, qua bưu chính, qua môi trường điện tử, qua Cổng thông tin một cửa quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
...
Như vậy, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp phép nhập khẩu di vật cổ vật để triển lãm, trưng bày trong bảo tàng.
Ngoài ra, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật của cá nhân, tổ chức tại địa phương không thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Xuất khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 32/2012/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP) quy định về xuất khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh như sau:
- Cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm xuất khẩu đã được sản xuất, công bố, phổ biến và lưu hành hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam khi xuất khẩu chỉ làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Căn cứ quy định của pháp luật về áp dụng quản lý rủi ro trong nghiệp vụ hải quan, cơ quan Hải quan, nơi làm thủ tục xuất khẩu đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 32/2012/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP) kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm.
- Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu theo các mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP là cơ sở để cơ quan Hải quan giải quyết thủ tục xuất khẩu văn hóa phẩm.
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh theo quy định tại Điều 8 Nghị định 32/2012/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP) có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu đối với văn hóa phẩm thuộc thẩm quyền theo đề nghị của cơ quan Hải quan hoặc cá nhân, tổ chức.
- Đối với các loại văn hóa phẩm là di vật, cổ vật phải được cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu.
- Cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm đề nghị kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra chuyên ngành tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 32/2012/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP). Hồ sơ đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm gồm:
+ Đơn đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu theo Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
+ Văn hóa phẩm đề nghị kiểm tra chuyên ngành;
+ Bản sao quyết định cho phép xuất khẩu di vật, cổ vật của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ Bản sao tài liệu kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực tài liệu có liên quan chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của di vật, cổ vật.
- Thời gian kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm tối đa không quá 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 32/2012/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP)
Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 32/2012/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP), trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm đề nghị cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ.
Cá nhân, tổ chức nhận Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu kèm văn hóa phẩm đã được kiểm tra chuyên ngành và dán niêm phong tại trụ sở cơ quan kiểm tra chuyên ngành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];