Mẫu Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Điều tra viên cao cấp mới nhất có dạng như thế nào?

Huỳnh Lê Bình Nhi 170 lượt xem
05:29 | 27/12/2023
Điều tra viên cao cấp nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư ở đâu? Mẫu Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Điều tra viên cao cấp mới nhất có dạng như thế nào? - câu hỏi của anh T. (Cần Thơ)
Nội dung chính
  1. Điều tra viên cao cấp nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư ở đâu?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Điều tra viên cao cấp gồm những giấy tờ gì?
  3. Mẫu Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Điều tra viên cao cấp mới nhất có dạng như thế nào?

Điều tra viên cao cấp nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư ở đâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Luật Luật sư 2006 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012) quy định Điều tra viên cao cấp được miễn tập sự hành nghề luật sư.

Điều tra viên cao cấp nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư tại Sở Tư pháp nơi Điều tra viên cao cấp thường trú căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Luật sư 2006 (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012).

Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Điều tra viên cao cấp gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Điều tra viên cao cấp gồm những giấy tờ được căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Luật Luật sư 2006 (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012) như sau:

Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
...
2. Người được miễn tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Sở Tư pháp nơi người đó thường trú.
Hồ sơ gồm có:
a) Các giấy tờ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
b) Giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật;
c) Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.
..

Theo quy định nêu trên hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Điều tra viên cao cấp gồm những giấy tờ sau đây:

- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

TẢI VỀ mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1

TẢI VỀ mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2

- Giấy chứng nhận sức khỏe;

- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật, trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật;

- Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư.

Giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư và miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư được căn cứ theo Điều 4 Thông tư 05/2021/TT-BTP như sau:

Giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư và miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư
Giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định tại Điều 13 của Luật Luật sư hoặc được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 16 của Luật Luật sư bao gồm một trong các giấy tờ sau đây:
1. Bản sao Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối với trường hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bầu.
2. Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật.
3. Bản sao Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát hoặc Quyết định bổ nhiệm chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.
4. Bản sao Quyết định tuyển dụng, hợp đồng làm việc trong lĩnh vực pháp luật.
5. Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn đào tạo nghề luật sư; miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư.

Lưu ý:

+ Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.

+ Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và Sở Tư pháp nơi gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

+ Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật.

Mẫu Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Điều tra viên cao cấp mới nhất có dạng như thế nào?

Mẫu Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Điều tra viên cao cấp mới nhất có dạng như thế nào? (Hình từ Internet)

Mẫu Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Điều tra viên cao cấp mới nhất có dạng như thế nào?

Mẫu Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư mới nhất hiện nay được áp dụng theo Mẫu TP-LS-01 ban hành kèm theo Thông tư 05/2021/TT-BTP.

Do đó, anh có thể tham khảo mẫu Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho người được miễn tập sự hành nghề luật sư dưới đây:

Chứng chỉ hành nghề luật sư

TẢI VỀ mẫu Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho người được miễn tập sự hành nghề luật sư mới nhất 2024

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất