Mẫu đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp mới nhất? Tên doanh nghiệp phải được gắn tại những địa điểm nào?

Phạm Thị Thục Quyên 1,702 lượt xem
19:36 | 21/06/2024
Mẫu đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp mới nhất theo quy định pháp luật là mẫu nào? Tên doanh nghiệp phải được gắn tại những địa điểm nào? Doanh nghiệp đăng ký đổi tên doanh nghiệp thì cần phải chuẩn bị hồ sơ gồm những tài liệu gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp mới nhất theo quy định pháp luật là mẫu nào?
  2. Doanh nghiệp đăng ký đổi tên doanh nghiệp thì cần phải chuẩn bị hồ sơ gồm những tài liệu nào?
  3. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại những địa điểm nào theo quy định?

Mẫu đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp mới nhất theo quy định pháp luật là mẫu nào?

Mẫu đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp hiện nay được thực hiện theo Phụ lục II-1 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT có dạng như sau:

Mẫu đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp mới nhất

TẢI VỀ: Mẫu đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp mới nhất

Cần lưu ý rằng: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sẽ là ký trực tiếp vào phần ký tên cuối văn bản. Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

Mẫu đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp mới nhất theo quy định pháp luật là mẫu nào?

Mẫu đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp mới nhất theo quy định pháp luật là mẫu nào? (Hình từ Internet).

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có bị thay đổi khi thay đổi tên doanh nghiệp hay không?

Căn cứ khoản 3 Điều 48 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký đổi tên doanh nghiệp như sau:

Đăng ký đổi tên doanh nghiệp
...
2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu tên doanh nghiệp đăng ký thay đổi không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.
3. Việc thay đổi tên doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Theo quy định nêu trên thì việc doanh nghiệp thực hiện thay đổi tên doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Điều này cũng có nghĩa là quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sẽ không bị thay đổi khi thay đổi tên doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đăng ký đổi tên doanh nghiệp thì cần phải chuẩn bị hồ sơ gồm những tài liệu nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 48 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký đổi tên doanh nghiệp như sau:

Đăng ký đổi tên doanh nghiệp
1. Trường hợp đổi tên doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
b) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc đổi tên doanh nghiệp.
...

Theo đó, khi doanh nghiệp đăng ký đổi tên doanh nghiệp thì cần phải chuẩn bị hồ sơ gồm những tài liệu sau đây:

(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

(2) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc đổi tên doanh nghiệp.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại những địa điểm nào theo quy định?

Căn cứ Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Tên doanh nghiệp
1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp;
b) Tên riêng.
2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
5. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

Như vậy, theo quy định trên thì tên doanh nghiệp sẽ phải được gắn tại các địa điểm sau đây:

- Trụ sở chính của doanh nghiệp

- Chi nhánh,

- Văn phòng đại diện

- Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Ngoài ra, tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Căn cứ vào quy định tại Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020 (những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp), Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2020 (quy định về tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp) và Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020 (quy định về tên trùng và tên gây nhầm lẫn) mà Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
2 CÁCH CHECK THÔNG TIN CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI của doanh nghiệp đã được cập nhật hay chưa? Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của DN là gì?

Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về các nội dung liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Theo đó, trong một số trường hợp, doanh nghiệp phải cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, nếu không sẽ bị phạt. Sau đây là 2 cách check xem doanh nghiệp đã cập nhật chủ sở hữu hưởng lợi hay chưa.

Bài viết mới nhất