File Word Mẫu số 12 Giấy đề nghị đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo Thông tư 121 2026? Tải về mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp?
Hiện nay, Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp được thực hiện theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC.
Cụ thể, Mẫu số 12 Giấy đề nghị đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp như sau:

Tải về File Word Mẫu số 12 Giấy đề nghị đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp mới nhất 2026 |
>>XEM THÊM: Hướng dẫn đăng ký tên doanh nghiệp năm 2026
>>XEM THÊM: Chậm nộp hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?

File Word Mẫu số 12 Giấy đề nghị đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo Thông tư 121 2026? Tải về mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp? (Hình từ Internet)
Thời hạn đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp là bao lâu?
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này.
2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
...
Dẫn chiếu quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.
Theo đó, tên doanh nghiệp là một trong những nội dung chủ yếu được hiển thị trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, và khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi tên doanh nghiệp thì cần phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy, trong vòng 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp.
Chậm nộp hồ sơ đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp có bị phạt không?
Căn cứ Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
1. Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
...
Như vậy, căn cứ vào số ngày quá hạn đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp để xác định mức xử phạt theo quy định nêu trên.
Theo đó, mức xử phạt thấp nhất là cảnh cáo nếu quá thời hạn đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp từ 01 đến 10 ngày. Mức xử phạt cao nhất là từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng, nếu quá thời hạn đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp từ 91 ngày trở lên.
- Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp
- Thay đổi tên doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp
- Mẫu số 12 Giấy đề nghị đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp
- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Thời hạn đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];